vanban.org

Điều 6. Hoạt động cụ thể của cán bộ đầu mối — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 01/03/2021
Hà Giang Ban hành 25/03/2016 Hiệu lực 04/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2016/QĐ-UBND
15/03/202105/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hoạt động cụ thể của cán bộ đầu mối

1. Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, Kế hoạch kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính hằng năm; ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công chức, viên chức các phòng, ban chuyên môn thuộc và trực thuộc trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khen thưởng công chức, viên chức có sáng kiến, giải pháp cải cách thủ tục hành chính và chấn chỉnh, xử lý nghiêm công chức, viên chức không thực hiện đúng các quy định liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính đã được giao.

c) Triển khai tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến các văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính cho công chức, viên chức liên quan.

d) Tổng hợp, thống kê số liệu xây dựng báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính của cơ quan, đơn vị gửi Sở Tư pháp trong thời hạn quy định.

đ) Nghiên cứu, đề xuất với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và Sở Tư pháp các sáng kiến, giải pháp nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.

2. Kiểm soát việc quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do sở, ban, ngành được giao chủ trì soạn thảo (đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh):

a) Hướng dẫn công chức được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện đánh giá tác động và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính được quy định tại dự thảo.

b) Cho ý kiến về nội dung quy định thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và việc đánh giá tác động, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính do đơn vị được giao chủ trì soạn thảo; hướng dẫn công chức soạn thảo lập hồ sơ gửi lấy ý kiến Sở Tư pháp về quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

3. Kiểm soát việc công bố thủ tục hành chính:

a) Cán bộ đầu mối cấp tỉnh:

Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các phòng, ban chuyên môn thuộc và trực thuộc rà soát, thống kê thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của các cấp chính quyền (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) khi đủ điều kiện công bố mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ; dự thảo văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính kèm dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.

Cho ý kiến về hình thức và nội dung việc thống kê thủ tục hành chính, hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính, tài liệu gửi kèm (mẫu đơn, mẫu tờ khai, văn bản có liên quan) trước khi gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng; phối hợp với các phòng, ban chuyên môn thuộc và trực thuộc hoàn chỉnh dự thảo trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo thẩm quyền.

b) Cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã:

Phối hợp thông tin bằng văn bản cho Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) về các trường hợp thủ tục hành chính đã đủ điều kiện công bố nhưng chưa kịp thời được công bố mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ; thủ tục hành chính đã được công bố nhưng chưa chính xác, chưa đầy đủ.

4. Kiểm soát việc niêm yết công khai thủ tục hành chính:

a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính tại đơn vị, đảm bảo niêm yết kịp thời, đầy đủ, chính xác các thủ tục hành chính, thông tin về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố; không niêm yết các thủ tục hành chính hết hiệu lực thi hành.

b) Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các hình thức niêm yết, công khai một cách khoa học, đúng hướng dẫn, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và thuận tiện cho cá nhân, tổ chức biết, thực hiện.

c) Theo dõi, kiểm tra việc công khai địa chỉ cơ quan, hộp thư điện tử, số điện thoại chuyên dùng của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại Cổng/Trang thông tin điện tử và tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính của cơ quan, đơn vị.

5. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, kiến nghị phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính:

Cán bộ đầu mối kịp thời tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị triển khai, thực hiện việc rà soát, đánh giá, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Trung ương, của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc chủ động rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị nhằm phát hiện và kịp thời kiến nghị ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ những quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị Trung ương xử lý theo thẩm quyền đối với quy định, thủ tục hành chính không bảo đảm sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, cụ thể như sau:

a) Xây dựng kế hoạch hoặc văn bản phân công rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; hướng dẫn công chức về nghiệp vụ rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; cung cấp các biểu mẫu rà soát theo quy định.

b) Tổng hợp, kiểm tra các biểu mẫu đã điền từ các phòng, ban chuyên môn thuộc và trực thuộc; lập báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính; gửi kết quả rà soát về Sở Tư pháp để lấy ý kiến góp ý trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Đôn đốc các phòng, ban chuyên môn thuộc và trực thuộc tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được thông qua.

6. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính:

a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.

b) Theo dõi, đôn đốc các phòng, ban chuyên môn thuộc và trực thuộc được phân công xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính sau khi nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Sở Tư pháp.

c) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

7. Tham dự các đợt tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, hội nghị, hội thảo chuyên đề, góp ý, đánh giá tác động quy định, thủ tục hành chính liên quan do Sở Tư pháp hoặc cấp trên triệu tập.