vanban.org

Điều 22. Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán — Quyết định 08/2016/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2020 Thay thế: 02/2020/QĐ-KTNN · 16/10/2020
Kiểm toán nhà nước Ban hành 23/12/2016 Hiệu lực 06/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-KTNN ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 10/2025/QĐ-KTNN
Quyết định số 08/2023/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 08/2023/QĐ-KTNN
Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 02/2020/QĐ-KTNN
Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước · 08/2016/QĐ-KTNN
30/11/202002/2020/QĐ-KTNNSửa đổi Đang xem 06/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-KTNN › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán

Để giúp Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán, Tổng Kiểm toán nhà nước giao cho các đơn vị có chức năng kiểm soát, thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán.

Nội dung kiểm soát, thẩm định cụ thể như sau:

1. Kết quả thực hiện mục tiêu, trọng yếu, nội dung, phạm vi, giới hạn kiểm toán, đơn vị được kiểm toán trong KHKT tổng quát.

2. Việc tuân thủ các quy định chung về báo cáo kiểm toán; tính lôgíc, phù hợp giữa kết quả kiểm toán với nhận xét, kết luận, kiến nghị kiểm toán; tính đúng đắn, hợp lý của những ý kiến nhận xét, đánh giá, kết luận kiểm toán và tính khả thi của những kiến nghị kiểm toán.

3. Thẩm định tính hợp pháp của các nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong dự thảo báo cáo kiểm toán; việc viện dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật trong kết luận, kiến nghị kiểm toán.

4. Những nội dung cần phải làm rõ để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc đưa ra các nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán.

5. Các kết luận, kiến nghị cần bổ sung để đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

6. Việc tuân thủ các quy định về hồ sơ kiểm toán, mẫu, thể thức trong việc lập báo cáo kiểm toán; tuân thủ Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.

7. Việc tuân thủ CMKTNN, quy trình kiểm toán và các xử lý về chuyên môn của kết quả kiểm toán phản ánh tại báo cáo kiểm toán.

8. Những nội dung cần phải làm rõ để đảm bảo cho báo cáo kiểm toán được lập và trình bày đúng quy định, các nội dung chuyên môn phù hợp với quy định của Hệ thống CMKTNN và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trường hợp cần thiết, các đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định có thể đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thêm các thông tin, tài liệu, giải trình phục vụ cho việc thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán.

Tổng Kiểm toán nhà nước quy định đầu mối tổng hợp kết quả thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán, thời hạn thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán cụ thể của từng đơn vị.

Đối với những dự thảo báo cáo kiểm toán quan trọng, các đơn vị được giao thẩm định tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước thành lập Hội đồng kiểm toán để giúp Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán.