vanban.org

Điều 23. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2019 Thay thế: 15/2019/QĐ-UBND · 07/06/2019
Đắk Nông Ban hành 02/02/2015 Hiệu lực 12/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 08/2015/QĐ-UBND
18/06/201915/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí

1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải lập hồ sơ quyết toán và gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

2. Căn cứ tình hình thực tế, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp bố trí thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp.

3. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án chậm trễ trong việc lập, gửi hồ sơ quyết toán nên không đảm bảo thời hạn quyết toán này, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp căn cứ vào biên bản nghiệm thu cơ sở và đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án với Kho Bạc nhà nước Đắk Nông số kinh phí đã tạm ứng cho đơn vị. Khi thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí đơn vị phải hoàn trả Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để nộp ngân sách đối với những khoản kinh phí đã được thanh toán tạm ứng nhưng không được quyết toán (nếu có).

4. Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của hợp đồng thực hiện đề án vì lý do bất khả kháng. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã thực hiện. Hồ sơ để thanh lý, quyết toán hợp đồng trong trường hợp này gồm: Văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu khối lượng đã thực hiện có xác nhận của Sở Công Thương,

Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã hoặc xã nơi thực hiện đề án; chứng từ chỉ cho khối lượng công việc đã thực hiện theo quy định.

5. Hồ sơ quyết toán gồm:

a) Bien ban nghiem thu co so theo Phu luc so 5;
b) Báo cáo tóng két dé an;
c) Cac ho so, tai lieu, chung tu theo quy dinh tai Dieu 21 Quy dinh nay.