Điều 14. Quy trình thẩm tra, thẩm định đề án và phê duyệt kế hoạch khuyến công
1. Thẩm tra cấp cơ sở
a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi hồ sơ đăng ký về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện). Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tiến hành khảo sát, tìm hiểu thông tin trực tiếp và thẩm tra cấp cơ sở; tổng hợp kế hoạch khuyến công chung của tỉnh (bao gồm cả phần đề án do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện) trình Sở Công Thương thẩm định.
b) Hồ sơ trình thẩm tra cấp cơ sở
Đơn vị thực hiện đề án gửi 05 bộ hồ sơ đăng ký về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp bao gồm:
- Đơn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án (Phụ lục số 2);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao không có chứng thực và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);
- Bản sao Bảng cân đối kế toán (đối với Công ty, Doanh nghiệp tư nhân) của năm trước năm lập đề án.
- Đề án khuyến công được lập theo các quy định tại Điều 13 của Quy định này.
c) Thời gian thẩm tra cấp cơ sở
- Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày 30 tháng 4 hàng năm để thẩm tra cấp cơ sở.
- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thông báo kết quả thẩm tra cơ sở đề án trong thời gian 03 ngày làm việc (đối với 01 đề án) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Thẩm định cấp tỉnh
a) Sau khi nhận hồ sơ trình thẩm định do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp gửi về, Sở Công Thương tổ chức thẩm định đề án khuyến công.
b) Hồ sơ trình thẩm định
- Tờ trình đề nghị thẩm định (kèm theo Biểu tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn theo mẫu phụ lục số 3), số lượng 01 bản.
- Hồ sơ đề án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, số lượng 05 bộ.
c) Nội dung thẩm định
- Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 11 của Quy định này.
- Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
- Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng.
- Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.
- Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án.
d) Thời gian thẩm định
- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tổng hợp kế hoạch khuyến công từ các huyện, thị xã đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương trình Sở Công Thương thẩm định trước ngày 01 tháng 8 hàng năm.
- Sở Công Thương thông báo kết quả thẩm định đề án trong thời gian 02 ngày (đối với 01 đề án) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Phê duyệt kế hoạch khuyến công
a) Sở Công Thương thẩm định, tổng hợp thành kế hoạch khuyến công địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Hồ sơ trình phê duyệt
- Tờ trình của Sở Công Thương, số lượng 01 bản;
- Văn bản thẩm định và hồ sơ đề án được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, số lượng 01 bản.
c) Thời gian phê duyệt
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.