vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/QĐ-UBND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 29/05/2014 Hiệu lực 07/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp công tác quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2014/QĐ-UBND
20/08/201823/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 1567/2009/NQ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp công tác quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ công chức, viên chức · 1567/2009/NQ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức bộ máy

 Phê duyệt Điều lệ đối với tổ chức Hội, tổ chức Quỹ có phạm vi hoạt động cấp tỉnh; quyết định phân loại, xếp hạng đối với Chi cục thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; quyết định Hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh, huyện, xã.

2. Biên chế

a) Quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Hội có tính chất đặc thù, tổ chức Quỹ, số lượng người lao động hợp đồng 68 toàn tỉnh (sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh);

b) Tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, viên chức và số lượng lao động hợp đồng 68 được giao theo quy định.

3. Tuyển dụng

a) Quyết định tiếp nhận, tuyển dụng, hợp đồng các đối tượng thu hút có trình độ đào tạo từ Thạc sĩ, Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I trở lên;

b) Cho ý kiến tiếp nhận, tuyển dụng đối với các đối tượng thu hút ngoài điểm a khoản này;

c) Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng, kết quả tuyển dụng công chức; cho ý kiến tiếp nhận các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức, chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên.

4. Sử dụng và quản lý

a) Tổ chức thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và văn bản của Bộ Nội vụ về công tác tổ chức cán bộ;

b) Quyết định việc bố trí, phân công công tác, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cử, thôi cử, tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật (sau khi có kết luận của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với: Cấp trưởng, cấp phó các Chi cục thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp cấp Sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh mà các văn bản pháp luật hiện hành quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (riêng Chi cục Kiểm lâm quyết định cả cấp trưởng, cấp phó của các Hạt Kiểm lâm, Ban Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ); Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Công ty và người đại diện doanh nghiệp;

c) Cho ý kiến về nhân sự đối với: Cấp trưởng, phó các Chi cục thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp cấp Sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiêp cấp tỉnh (trừ các chức danh quy định tại điểm b, khoản 4 Điều này); cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo có trình độ Thạc sĩ, Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa cấp I;

d) Phê duyệt nhân sự Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Thường trực Hội đối với các tổ chức Hội cấp tỉnh trước khi Đại hội;

đ) Công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ đối với các tổ chức Quỹ cấp tỉnh.

5. Quản lý ngạch, hạng chức danh nghề nghiệp, tiền lương và chế độ chính sách khác

a) Xét duyệt cử công chức đi dự thi nâng ngạch đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên, cử viên chức đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính đối với công chức thi đạt kết quả;

b) Tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự, chuyên viên và tương đương; tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II, bổ nghiệm chức danh nghề nghiệp hạng II đối với viên chức thi đạt kết quả; phê duyệt đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, quyết định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III trở xuống;

c) Quyết định theo thẩm quyền việc: Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên đối với công chức, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức đối với trợ giúp viên pháp lý, giám định viên tư pháp, giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần và các ngạch, chức danh nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật;

d) Cho ý kiến chuyển ngạch công chức, chuyển sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với viên chức; nâng bậc lương, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung, thực hiện chế độ phụ cấp và giải quyết các chế độ chính sách khác đối với các chức danh quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.