vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/QĐ-UBND · 10/07/2018
Hà Giang Ban hành 29/05/2014 Hiệu lực 07/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp công tác quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 08/2014/QĐ-UBND
20/08/201823/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/06/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 1567/2009/NQ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp công tác quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ công chức, viên chức · 1567/2009/NQ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổ chức bộ máy

a) Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với: các Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, tổ chức Hội có phạm vi hoạt động cấp tỉnh, tổ chức Quỹ có phạm vi hoạt động cấp tỉnh; Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tổ chức Hội và đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện;

b) Tổ chức thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về tổ chức bộ máy;

c) Quyết định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các phòng chuyên môn thuộc Sở, thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, chia, tách, sát nhập, giải thể, chuyển đổi loại hình trường các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

đ) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh; phê duyệt chủ trương thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; Công ty cổ phần do nhà nước sở hữu vốn điều lệ; tổ chức thực hiện sắp xếp đổi mới doanh nghiệp theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Quản lý biên chế

a) Trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân tỉnh về: Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với viên chức, số lượng người lao động hợp đồng 68 hàng năm (kể cả điều chỉnh, bổ sung nếu có); đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức toàn tỉnh;

b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định giao biên chế công chức, phê duyệt số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tuyển dụng công chức: Tổ chức kỳ thi tuyển công chức cấp huyện, cấp tỉnh theo quy định.

4. Sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng 68, người quản lý và người đại diện doanh nghiệp

a) Quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng, phó phòng thuộc Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Quyết định phê duyệt, điểu chỉnh, bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền (trừ các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Đảng Đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định);

c) Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp.

5. Quyết định các vấn đề khác có liên quan đến tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý, người đại diện doanh nghiệp và lao động hợp đồng 68 theo quy định của pháp luật.