vanban.org

Điều 6. Chương trình đối ngoại hàng năm — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2017/QĐ-UBND · 18/05/2017
Cần Thơ Ban hành 23/09/2014 Hiệu lực 08/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, tổ chức, thực hiện các hoạt động đối ngoại · 08/2014/QĐ-UBND
02/07/201704/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chương trình đối ngoại hàng năm

1. Chương trình có nội dung thông thường:

1.1. Hồ sơ Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm bao gồm:

a) Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại trong năm;

b) Chương trình hoạt động đối ngoại năm sau;

c) Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra, Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào (theo mẫu 1, mẫu 2 kèm theo).

1.2. Nội dung Báo cáo:

Nội dung báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại trong năm và Chương trình hoạt động đối ngoại năm sau được xây dựng căn cứ theo nội dung tại Điều 2 Quy định này.

1.3. Thời gian báo cáo:

Chương trình hoạt động đối ngoại của năm sau phải được gửi trước ngày 05 tháng 11 hàng năm về Sở Ngoại vụ tổng hợp, xem xét, tham mưu trình UBND thành phố trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, đồng gửi báo cáo xin ý kiến Thường trực Thành ủy và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kịp gửi Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

2. Chương trình có nội dung phức tạp, nhạy cảm:

Trên cơ sở tổng hợp đề nghị của các cơ quan, đơn vị, Sở Ngoại vụ xem xét, tham mưu UBND thành phố trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận (thông qua Bộ Ngoại giao) và đã lấy ý kiến các cơ quan có liên quan trước khi đưa vào Chương trình hoạt động đối ngoại.

3. Chương trình có nội dung hoạt động ngoài Chương trình đã đăng ký:

3.1. Đối với những hoạt động đối ngoại của các cơ quan, đơn vị phát sinh ngoài Chương trình đã được phê duyệt và chưa kịp trình UBND thành phố bổ sung đúng kỳ hạn (vào tháng 5 hàng năm) nhưng không có tính chất phức tạp, nhạy cảm, các cơ quan, đơn vị phải gửi đề nghị đến Sở Ngoại vụ trước ít nhất 05 ngày làm việc; Sở Ngoại vụ có trách nhiệm báo cáo UBND thành phố mới được phép hoạt động; kết thúc mỗi hoạt động đối ngoại phải gửi báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ).

3.2. Đối với việc sửa đổi, bổ sung Chương trình hoạt động đối ngoại đã được duyệt, UBND thành phố sẽ:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung đối với những hoạt động đối ngoại theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg;

b) Chủ động quyết định thực hiện các hoạt động đối ngoại thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg.

4. Trách nhiệm thực hiện:

4.1. Sở Ngoại vụ:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động xây dựng hồ sơ Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm báo cáo UBND thành phố kịp thời gian quy định;

b) Giúp UBND thành phố thường xuyên rà soát việc thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt; khi cần bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động trong chương trình, báo cáo UBND thành phố để trao đổi ý kiến với Bộ Ngoại giao và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (theo mẫu 3 kèm theo) trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày làm việc.

4.2. Các cơ quan, đơn vị:

Khi triển khai, thực hiện các hoạt động đối ngoại theo quy định phải xây dựng Đề án trong Chương trình, các cơ quan, đơn vị chuẩn bị đầy đủ điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện; gửi Đề án hoạt động đối ngoại về Sở Ngoại vụ ít nhất trước 15 ngày làm việc để Sở Ngoại vụ phối hợp cơ quan có liên quan xem xét, tham mưu UBND thành phố quyết định (theo mẫu 4 kèm theo).