vanban.org

Điều 6. Phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2019 Thay thế: 174/QĐ-UBND · 30/01/2020 Thay thế: 55/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Cà Mau Ban hành 05/05/2014 Hiệu lực 15/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 55/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 08/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị

      1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của các cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, được xử lý như sau:

      a) Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi không tuân thủ các quy định hành chính của cán bộ, công chức, thuộc sở, ban, ngành tỉnh (kể cả các đơn vị trực thuộc): Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Sở Tư pháp có trách nhiệm đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và ký văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến các sở, ban, ngành liên quan để xử lý. Nội dung văn bản phải nêu rõ thời hạn thông báo về kết quả xử lý để báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

      b) Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi không tuân thủ các quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận được ý kiến Sở Tư pháp có trách nhiệm đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và ký văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị gửi đến UBND cấp huyện để xử lý. Nội dung văn bản phải nêu rõ thời hạn thông báo về kết quả xử lý gửi về Sở Tư pháp để theo dõi và tổng hợp.

      c) Đối với phản ánh, kiến nghị về hành vi không tuân thủ các quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ quan hành chính thuộc UBND cấp xã: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận được ý kiến Sở Tư pháp ký văn bản đề nghị xử lý phản ánh, kiến nghị gửi đến UBND cấp huyện để chỉ đạo UBND cấp xã xử lý. Nội dung văn bản phải nêu rõ thời hạn thông báo về kết quả xử lý gửi về Sở Tư pháp để theo dõi và tổng hợp.

      d) Đối với phản ánh, kiến nghị nêu tại điểm a, b, c khoản 1 của Điều này được tiếp nhận thông qua các chuyên mục trên trang tin điện tử của UBND tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm chuyển phản ánh, kiến nghị tới Sở Tư pháp, trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận ý kiến, Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết theo quy trình xử lý theo Quy chế này.

            Điều 6. Phối hợp xử lý phản ánh, kiến nghị

            1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của các cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, được xử lý như sau:

            đ) Văn bản ký chuyển phản ánh, kiến nghị của Sở Tư pháp gửi đến các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng thời phải được gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp đôn đốc, tham mưu, đề xuất và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý.

      2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính được xử lý như sau:

      a) Trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm liên hệ, làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị và thực hiện việc nghiên cứu, đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị:

      -Phản ánh, kiến nghị chưa đủ cơ sở xem xét xử lý, cần tiếp tục tập hợp để nghiên cứu.

      -Phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở để xem xét xử lý.

      b) Đối với phản ánh, kiến nghị có đủ cơ sở xem xét, xử lý: Trong thời gian 07 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành xem xét quy định hành chính được phản ánh, kiến nghị theo các tiêu chí tại điểm c, khoản 2, Điều 14 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

      Trong trường hợp đặc biệt thời gian xử lý có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày.

      c) Đối với phản ánh, kiến nghị đã tiến hành xem xét theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này, trong thời gian 01 ngày làm việc, Sở Tư pháp phải có trách nhiệm báo cáo, đề xuất UBND tỉnh quyết định xử lý.

      3. Đối với các phản ảnh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền xử lý của UBND tỉnh: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Giám đốc Sở Tư pháp trình UBND tỉnh dự thảo thông báo gửi cho các cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

      4. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp chủ trì xử lý những phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính Nhà nước khác nhau mà các cơ quan đó không thống nhất được phương án xử lý; những phản ánh, kiến nghị đã được các sở chuyên ngành, UBND cấp huyện xử lý hoặc chỉ đạo xử lý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị.