vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2019 Thay thế: 174/QĐ-UBND · 30/01/2020 Thay thế: 55/2018/QĐ-UBND · 28/12/2018
Cà Mau Ban hành 05/05/2014 Hiệu lực 15/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 55/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 08/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

     1. Trách nhiệm trong việc tiếp nhận:

     a) Đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định;

     b) Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Sở Tư pháp xem xét, công bố công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;

      c) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tiếp nhận, công khai phản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;

      d) Thường xuyên cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh có biện pháp chấn chỉnh trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị;

     đ) Tổng hợp kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và việc thực hiện chế độ báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về UBND tỉnh;

     e) Nghiên cứu, lựa chọn các phản ánh, kiến nghị về những quy định hành chính điển hình, nổi cộm,... đang gây bức xúc, cản trở hoạt động kinh doanh và đời sống của nhân dân để tham mưu UBND tỉnh tổ chức xử lý;

     g) Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ phản ánh kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư - lưu trữ.

     2. Trách nhiệm trong việc xử lý:

     Đối với các phản ánh, kiến nghị được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại, thư điện tử, Sở Tư pháp tiếp nhận phải tuân thủ quy trình sau:

     a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định;

     b) Nhận phản ánh, kiến nghị;

     c) Vào sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị;

     d) Nghiên cứu, đánh giá và phân loại phản ánh, kiến nghị:

     -Phản ánh, kiến nghị không tiếp nhận do không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3, Điều 3 của Quy chế này.

     -Phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của các cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức.

     -Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

     -Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính không thuộc thẩm quyền xử lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

     đ) Lưu giữ hồ sơ các phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư - lưu trữ, đồng thời lưu vào cơ sở dữ liệu điện tử những phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận.

      Đối với các phản ánh, kiến nghị được thực hiện thông qua hình thức phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính nhà nước muốn lấy ý kiến cá nhân, tổ chức phải tuân thủ quy trình theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.