vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ — Quyết định 08/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Phước Ban hành 14/05/2014 Hiệu lực 24/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2014/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

a) Đối với điểm ĐCĐC tập trung: Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, gồm:

- Bồi thường giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất ở, đất sản xuất.

- San gạt đất ở (tạo nền nhà) cho các hộ đến ĐCĐC.

- Khai hoang tạo quỹ đất sản xuất.

- Xây dựng đường giao thông đến điểm ĐCĐC là đường giao thông nông thôn loại B và đường dân sinh nội vùng tại điểm ĐCĐC (đảm bảo xe máy đi được).

- Điện sinh hoạt: xây dựng công trình điện tới điểm ĐCĐC tập trung.

- Thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất: Việc xác định đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phải thực sự cần thiết theo nhu cầu thực tế.

- Nước sinh hoạt: Tùy vào điều kiện tình hình thực tế của vùng dự án, chủ đầu tư xác định hình thức đầu tư cho phù hợp, đảm bảo nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho các hộ dân (bao gồm: xây dựng các công trình giếng nước tập trung; hoặc xây dựng các giếng đào, xây dựng các công trình xử lý nước sinh hoạt tập trung).

- Giáo dục: Nếu điểm ĐCĐC xa khu dân cư, không kết hợp sử dụng chung với hệ thống giáo dục hiện có của địa phương thì được hỗ trợ xây dựng lớp học, nhà mẫu giáo đầu tư đồng bộ, trang thiết bị bàn ghế học tập, điện, nước sinh hoạt, nhà vệ sinh, phòng ở giáo viên.

- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, ấp.

- Một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế.

Căn cứ vào điều kiện thực tế, các quy định và đơn giá hiện hành tại địa phương, UBND các huyện chỉ đạo thực hiện việc lập dự án ĐCĐC chi tiết cho phù hợp, xác định rõ nội dung đầu tư; lựa chọn công trình, quy mô công trình phải thực sự cần thiết mới đầu tư; đảm bảo việc đầu tư mang lại hiệu quả thiết thực.

b) Đối với điểm ĐCĐC xen ghép: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho ngân sách xã với mức hỗ trợ là 20 triệu đồng/hộ (sử dụng vào các việc: bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi đất để giao cho hộ ĐCĐC theo chế độ quy định; trường hợp còn dư, số kinh phí này được sử dụng để bổ sung cho nguồn kinh phí đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã).

c) Hỗ trợ nhân viên (người lao động) phát triển cộng đồng tại các điểm ĐCĐC tập trung, gồm: 01 cán bộ y tế và 01 nhân viên khuyến nông, khuyến lâm; mức hỗ trợ hàng tháng cho một người tương đương mức lương bậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quy định tại các Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 và Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ. Thời gian hỗ trợ là 03 năm, tính từ khi các hộ dân về điểm ĐCĐC tập trung mới.

- Nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên (hoặc của người được hợp đồng)

+ Nhân viên y tế: Phải đảm bảo thực hiện công tác khám, chữa bệnh, sơ cấp cứu ban đầu cho người dân trong điểm ĐCĐC; hướng dẫn người dân cách phòng chống các dịch bệnh; tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện việc ăn uống hợp vệ sinh; thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chính quyền địa phương.

+ Nhân viên khuyến nông, khuyến lâm: Xây dựng phương án sản xuất cho điểm định canh, định cư; hướng dẫn việc thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm; hướng dẫn cách thức tổ chức sản xuất cho các hộ dân trong ĐCĐC; giới thiệu giống vật nuôi - cây trồng có năng suất, có giá trị kinh tế cao, phù hợp tập quán sản xuất của bà con vùng dự án để các hộ dân phát triển sản xuất và sớm ổn định cuộc sống; thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chính quyền địa phương.

d) Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, đưa giống mới vào sản xuất 03 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/thôn, ấp (điểm ĐCĐC tập trung).

Căn cứ vào tình hình thực tế, nguồn vốn Trung ương hỗ trợ và khả năng đối ứng của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp.

2. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ du canh, du cư thực hiện ĐCĐC

a) Các hộ du canh du cư thực hiện ĐCĐC (gồm cả ĐCĐC tập trung và xen ghép được giao đất ở, đất sản xuất, diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn và Quyết định số 198/2007/QĐ-TTg ngày 31/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, cụ thể như sau:

- Đất ở: Mức giao diện tích đất ở tối thiểu phải đảm bảo xây dựng được nhà ở theo quy định của Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg và một số công trình phụ khác theo nhu cầu của từng hộ; việc giao đất phải đảm bảo không vượt quá định mức đất ở chung của khu vực nông thôn và thành thị theo quy định của địa phương.

- Đất sản xuất: Mức giao diện tích đất sản xuất tối thiểu cho mỗi hộ đồng bào DTTS du canh thực hiện định canh là 0,5 ha đất nương rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.

Căn cứ vào quỹ đất được quy hoạch của từng huyện; khả năng lao động và số lao động của từng hộ DTTS ĐCĐC; khả năng ngân sách của từng huyện (có thể lồng ghép nguồn vốn của các chương trình khác, hoặc nguồn vốn huy động được của huyện,...) UBND các huyện có thể xem xét, quyết định giao đất sản xuất cho hộ đồng bào DTTS thực hiện ĐCĐC với mức cao hơn.

b) Hỗ trợ nhà ở, nước sinh hoạt, hỗ trợ lương thực và hỗ trợ phát triển sản xuất

- Làm nhà ở: Hỗ trợ bình quân 25 triệu đồng, trong đó ngân sách Trung ương 15 triệu đồng, ngân sách địa phương 10 triệu đồng (theo Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh Bình Phước về việc thực hiện Đề án Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTS tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014-2015 và định hướng đến năm 2020).

- Mắc điện sinh hoạt, nước sinh hoạt (lắp đặt đường ống nước hoặc xây dựng bể, mua dụng cụ chứa nước,...) và hỗ trợ phát triển sản xuất. Các huyện có kế hoạch dùng kinh phí địa phương hoặc lồng ghép các chương trình, chính sách khác như: Chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ phát triển sản xuất theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ (đối với thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới thuộc diện đầu tư Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015 theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc). Mức hỗ trợ do UBND các huyện quy định cụ thể.

- Mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi về ở điểm tổ chức ĐCĐC (theo Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh).

- Đối với hộ về ĐCĐC được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Đối với hộ đồng bào DTTS được tổ chức ĐCĐC xen ghép trong cộng đồng được hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để tạo nền nhà.

d) Hỗ trợ kinh phí di chuyển các hộ từ nơi cũ đến nơi ĐCĐC

- Mức hỗ trợ: Xác định theo quãng đường di chuyển thực tế của các hộ và đơn giá phổ biến của loại phương tiện phổ thông tại địa phương.

- Phương thức thực hiện: UBND huyện giao cho các phòng, ban của huyện, phối hợp với UBND các xã tổ chức di chuyển dân theo một trong hai phương thức sau:

+ Ban Quản lý chương trình ĐCĐC tổ chức di chuyển dân.

+ Hỗ trợ trực tiếp cho từng hộ tự di chuyển.

e) Sau khi tổ chức các hộ về nơi ĐCĐC, các hộ được hưởng các chính sách hiện hành như người dân tại chỗ; trong đó đặc biệt ưu tiên cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 02/2013/TT-UBDT ngày 24/6/2013 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống.