vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của bộ phận quản trị mạng tại đơn vị mạng thành viên — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026
Tiền Giang Ban hành 05/04/2013 Hiệu lực 15/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và vận hành mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 08/2013/QĐ-UBND
15/04/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và khai thác mạng tin học diện rộng của ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 33/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của bộ phận quản trị mạng tại đơn vị mạng thành viên

1. Đảm bảo cho mạng của cơ quan hoạt động thông suốt;

2. Đảm bảo sự kết nối thông suốt mạng của cơ quan với mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu xảy ra sự cố phải báo ngay cho cơ quan làm đầu mối quản lý mạng để kịp thời phối hợp tìm biện pháp xử lý;

3. Máy chủ tại các mạng thành viên kết nối trực tiếp vào mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh phải tạo lập chế độ lưu giữ thông tin. Khi máy hỏng hay cần sửa chữa thay thế phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn về thông tin và báo cáo cho cơ quan làm đầu mối quản lý mạng;

4. Quản lý đường truyền, các thiết bị vi tính (phần cứng, Hub, Switch, Connector, firewall, UPS,....), cơ sở dữ liệu. Phòng chống virus trên mạng, kiểm tra, xử lý những máy vi tính bị nhiễm virus nặng không để lây nhiễm sang các máy vi tính trên mạng;

5. Hàng năm, lập kế hoạch bảo trì các trang thiết bị vi tính; thực hiện thay thế, bổ sung những thiết bị vi tính đã hết hạn sử dụng hoặc hư hỏng phải thay thế; thay đổi vị trí lắp đặt các thiết bị vi tính trên mạng do mình quản lý khi có nhu cầu, được thủ trưởng đơn vị chấp thuận và báo cáo bằng văn bản cho cơ quan làm đầu mối quản lý mạng;

6. Không tự ý thay đổi thiết bị bảo mật, các chính sách bảo mật được áp đặt chung cho hệ thống mạng diện rộng được lắp đặt tại đơn vị mình quản lý. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh và bảo mật thông tin trong các hoạt động về công nghệ thông tin theo các quy định hiện hành của Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh;

7. Cấp và quản lý quyền truy nhập mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh cho tất cả những người sử dụng do đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định;

8. Quản trị các cơ sở dữ liệu gồm: cơ sở dữ liệu dùng chung của đơn vị và phần cơ sở dữ liệu của mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh được phân quyền quản lý;

9. Quản lý, vận hành các phần mềm hệ thống, các phần mềm tác nghiệp của đơn vị và các phần mềm dùng chung trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh;

10. Lập sổ nhật ký kỹ thuật theo dõi quá trình hoạt động của máy chủ, các thiết bị kết nối mạng tại đơn vị tham gia kết nối mạng diện rộng.