vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026
Tiền Giang Ban hành 05/04/2013 Hiệu lực 15/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và vận hành mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 08/2013/QĐ-UBND
15/04/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và khai thác mạng tin học diện rộng của ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 33/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân t ỉnh quản lý mạng tin học diện rộng bao gồm:

1. Quản lý tài nguyên mạng máy tính của tỉnh theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và thông số mạng phù hợp với các tiêu chuẩn chung về mạng máy tính theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;

2. Hướng dẫn và hỗ trợ nghiệp vụ cho cá nhân, đơn vị khai thác mạng máy tính của tỉnh;

3. Hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc quản lý và khai thác tài nguyên mạng diện rộng của tỉnh;

4. Hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối vào mạng diện rộng của tỉnh; tham mưu kết nối hệ thống mạng diện rộng của tỉnh với mạng diện rộng của Chính phủ, mạng diện rộng của Tỉnh ủy và mạng ngoài khác;

5. Lựa chọn công nghệ và triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh cho các tài nguyên mạng diện rộng của tỉnh;

6. Giám sát mạng diện rộng của tỉnh, phát hiện các hành vi sử dụng mạng trái phép, các lỗi kỹ thuật, tăng cường đảm bảo tính an toàn, an ninh, tính tin cậy và sẵn sàng hoạt động của mạng diện rộng của tỉnh;

7. Quản lý và quy hoạch các tài nguyên trên mạng máy tính của tỉnh, phân bổ và cấp phát các tài nguyên này cho các đơn vị và cá nhân thuộc tỉnh theo nhu cầu và khả năng đáp ứng;

8. Tiếp nhận thông tin, xử lý các sự cố và các yêu cầu liên quan đến gia nhập, khai thác tài nguyên mạng máy tính của các đơn vị và cá nhân thuộc tỉnh, báo cáo lãnh đạo tỉnh và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý khi có các sự cố mạng xảy ra;

9. Quy hoạch danh sách người sử dụng và hệ thống phân quyền truy nhập thông tin;

10. Căn cứ vào kế hoạch hàng năm và chiến lược phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của tỉnh để lập và trình lãnh đạo tỉnh các kế hoạch đào tạo, bảo trì, các phương án, dự án mở rộng, thay thế và nâng cấp tài nguyên mạng diện rộng của tỉnh;

11. Quản lý các phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng hợp pháp, phần mềm dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành được cài đặt trên mạng diện rộng của tỉnh; đề xuất triển khai, nâng cấp phần mềm theo các quy định và định hướng quản lý của Nhà nước và của ngành;

12. Thông báo cho người sử dụng biết khi dừng tạm thời hoạt động của từng loại dịch vụ mạng hoặc của cả mạng máy tính của tỉnh để nâng cấp mở rộng mạng, khắc phục sự cố hoặc bảo dưỡng định kỳ;

13. Chủ trì phối hợp với các bên liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ trên tất cả các máy tính, mạng LAN có tham gia mạng diện rộng của tỉnh. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đơn vị, cá nhân vi phạm quy chế hoặc các quy định về khai thác mạng diện rộng của tỉnh, tùy theo mức độ vi phạm Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tạm ngưng quyền khai thác của đơn vị, cá nhân và có văn bản báo cáo Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hoặc đề nghị các cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật hiện hành;

14. Nhắc nhở, tạm ngừng cung cấp dịch vụ, trường hợp nghiêm trọng có thể thu hồi tài nguyên mạng và báo cáo các cấp có thẩm quyền để xử lý đối với các đơn vị và cá nhân vi phạm các nguyên tắc quản lý và khai thác tài nguyên mạng diện rộng của tỉnh.