Điều 4. Số lượng và thời gian nâng bậc lương trước thời hạn
1. Tỷ lệ, cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn, số lần và xác định thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn thực hiện theo như quy định tại Điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ.
2. Cơ quan, đơn vị được tính theo quy định trên phải là cơ quan, đơn vị độc lập được cơ quan có thẩm quyền giao biên chế, có con dấu và tài khoản riêng gồm:
a) Các cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể thuộc khối Đảng.
b) Sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh.
c) Chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở.
d) Cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện; đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp thuộc các cơ quan chuyên môn cấp huyện.
đ) Ủy ban dân dân xã, phường, thị trấn.
3. Thời điểm tính hưởng bậc lương mới do được nâng bậc lương trước thời hạn được tính kể từ ngày cán bộ, công chức, viên chức có số tháng giữ bậc lương cũ cộng với số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn bằng số tháng theo quy định để được nâng bậc lương thường xuyên. Trường hợp ngày ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì cán bộ, công chức, viên chức được truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch tiền lương tăng thêm giữa bậc lương mới so với bậc lương cũ.
4. Đối với cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương thì việc xác định số lượng người được nâng lương trước thời hạn theo hình thức cộng dồn hàng năm, khi đủ 10 người theo quy định thì được tính 01 người nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.