vanban.org

Điều 6. Tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/05/2019 Thay thế: 14/2019/QĐ-UBND · 23/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 29/2015/QĐ-UBND · 07/09/2015
Bình Phước Ban hành 29/01/2013 Hiệu lực 08/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dạy thêm và học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2013/QĐ-UBND
03/05/201914/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/09/201529/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 08/02/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh · 02/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:

1. Cam kết với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm.

2. Phải có đủ giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo tương ứng, có đủ cơ sở vật chất và lớp học bảo đảm yêu cầu tại Quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế.

3. Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm:

a) Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;

b) Danh sách người dạy thêm;

c) Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm;

d) Mức thu tiền học thêm;

e) Phải treo bảng hiệu về cơ sở dạy thêm theo đúng quy định.