vanban.org

Điều 8. Thanh lý hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất và thanh toán, quyết toán các chi phí của hợp đồng dịch vụ. — Quyết định 08/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 74/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017
Bình Định Ban hành 06/05/2013 Hiệu lực 16/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức chi phí và quản lý chi phí thuê dịch vụ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định · 08/2013/QĐ-UBND
01/01/201874/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/05/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thanh lý hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất và thanh toán, quyết toán các chi phí của hợp đồng dịch vụ.

1. Hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá QSDĐ được thanh lý trong các trường hợp sau:

a. Quỹ đất bán đấu giá xác định trong hợp đồng đã được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện hoàn thành, bàn giao xong hồ sơ cho cơ quan được giao xử lý việc đấu giá.

b. Quỹ đất bán đấu giá xác định trong hợp đồng chưa hoàn thành nhưng chấm dứt hợp đồng dịch vụ bán đấu giá do:

- Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá QSDĐ và đơn vị dịch vụ tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thống nhất chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan được giao xử lý việc đấu giá QSDĐ chấm dứt hợp đồng do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp vi phạm nội dung hợp đồng hoặc vi phạm Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất của tỉnh.

- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ.

- Việc bồi thường thiệt hại do chấm dứt hợp đồng (nếu có) do các bên liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.

2. Thanh toán các chi phí cho đơn vị dịch vụ tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất:

a. Trường hợp hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá QSDĐ được thực hiện hoàn thành (đấu giá thành) toàn bộ số lô đất đã ký hợp đồng, tổ chức bán bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 của Quy định này và 1% phần chêch lệch giữa giá trúng đấu giá QSDĐ so với giá khởi điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không vượt quá 300 triệu đồng cho một hợp đồng.

b. Trường hợp hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá QSDĐ có nhiều lô đất, chỉ đấu giá thành một số lô đất nhưng phải thanh lý hợp đồng với các lý do quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này thì khi thanh lý hợp đồng, tổ chức bán bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán một phần chi phí dịch vụ tổ chức bán đấu giá của hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) được xác định giữa giá trị quỹ đất đấu giá thành so với toàn bộ quỹ đất của hợp đồng tổ chức bán đấu giá tính theo giá khởi điểm và 1% phần chêch lệch giữa giá trúng đấu giá QSDĐ so với giá khởi điểm đối với quỹ đất đấu giá thành nhưng không vượt quá 300 triệu đồng cho một hợp đồng.

c. Trường hợp toàn bộ số lô đất của hợp đồng dịch vụ tổ chức bán đấu giá QSDĐ hoặc hợp đồng chỉ có một lô đất nhưng đấu giá không thành, khi thanh lý hợp đồng tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thanh toán 50% các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh thực tế nhưng không quá 50% mức chi phí thuê dịch vụ tổ chức bán đấu giá QSDĐ tại Khoản 1, Điều 3 của Quy định này.

d. Các khoản chi phí phải thanh toán được quy định tại các Điểm a, b, c của Khoản 2 Điều này trước khi thanh toán cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải khấu trừ để thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có).