vanban.org

Điều 5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2014 Thay thế: 33/2013/QĐ-UBND · 30/12/2013
Yên Bái Ban hành 18/04/2012 Hiệu lực 28/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái” · 08/2012/QĐ-UBND
09/01/201433/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn có qui mô theo quyết định phân cấp đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý:

a. Hướng dẫn việc thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật, cơ chế chính sách; tuyên truyền, phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý xây dựng;

b. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn được đầu tư từ mọi nguồn vốn có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng đối với các huyện, thị xã và dưới 10 tỷ đồng đối với Thành phố Yên Bái.

c. Đối với các công trình có tổng mức đầu tư lớn hơn theo qui định tại điểm b khoản 2 Điều này phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị cấp huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp kiểm tra chất lượng công trình với Sở Xây dựng và các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành.

d. Cấp Giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện giấy phép xây dựng đối với các công trình và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do địa phương quản lý trừ các đối tượng quy định tại Điều 3. Ngăn chặn sử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sử lý những trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng được cấp theo quy định.

e. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng và hồ sơ hoàn thành công trình thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện, thị xã, thành phố theo qui định của Pháp luật.

g. Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn gửi Sở Xây dựng và Sở quản lý xây dựng chuyên ngành.