vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của nhà thầu, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình: — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2014 Thay thế: 33/2013/QĐ-UBND · 30/12/2013
Yên Bái Ban hành 18/04/2012 Hiệu lực 28/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 33/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái” · 08/2012/QĐ-UBND
09/01/201433/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của nhà thầu, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình:

1. Tất cả các công trình xây dựng trong quá trình thi công phải thực hiện chế độ giám sát. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện ngay từ khi khởi công để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình;

2. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình ;

3. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu:

a. Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình;

b. Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng;

c. Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

d. Trung thực, khách quan, không vụ lợi.

4. Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;

5. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

6. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát.

7. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn và cá nhân khi giám sát thi công xây dựng công trình được quy định tại Điều 36, Điều 51 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ, Điều 2, 3, 4 của Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng.

a. Tổ chức tư vấn hạng 1: Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp; Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. Phạm vi hoạt động: Được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I,II,III và IV cùng loại.

b. Tổ chức tư vấn hạng 2: Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp; Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại. Phạm vi hoạt động: Được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp II,III và IV cùng loại.

c. Đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại; Nếu đã giám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại.

d. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

e. Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.