vanban.org

Điều 6. Điều kiện và thủ tục — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Tiền Giang Ban hành 16/04/2012 Hiệu lực 26/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện và thủ tục

1. Đăng ký hỗ trợ kinh phí thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng:

a) Điều kiện được đăng ký:

- Các tổ chức, cá nhân có ít nhất một trong các hoạt động được khuyến khích hỗ trợ theo Quy định này và chưa nhận được sự hỗ trợ nào từ nguồn ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung chi;

- Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tiền Giang (đối với cá nhân, hộ kinh doanh cá thể) hoặc có trụ sở chính tại Tiền Giang (đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).

b) Thủ tục:

* Thành phần hồ sơ:

- Phiếu đăng ký (mẫu số 1/TKNL kèm theo Quy định này);

- Bản thuyết minh về nội dung thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng (mẫu số 2/TKNL kèm theo Quy định này);

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh (đối với cơ sở sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ); Bản sao quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền (đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước); bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu tòa nhà; bản sao hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân, hộ kinh doanh). Tất cả các bản sao đều phải có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để công chức tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận đã đối chiếu với bản chính;

* Số lượng hồ sơ: mỗi loại 01 bản.

c) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, tổ chức đăng ký thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương Tiền Giang; Thời gian tiếp nhận hồ sơ: sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định).

- Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng phiếu hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ hoàn chỉnh lại thủ tục đúng theo quy định.

d) Thời hạn giải quyết:

Thời hạn từ khi cấp giấy hẹn đến khi trả kết quả là 10 ngày làm việc, cụ thể:

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Trung tâm Tiết kiệm năng lượng: 01 ngày.

- Trung tâm Tiết kiệm năng lượng xem xét hồ sơ, dự thảo văn bản “Thông báo kết quả xem xét hồ sơ đăng ký” trình Giám đốc Sở Công thương phê duyệt: 05 ngày.

- Giám đốc Sở Công thương xem xét phê duyệt: 03 ngày

- Chuyển hồ sơ và “Thông báo kết quả xem xét hồ sơ đăng ký” đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Công Thương. Các cá nhân, tổ chức phải thực hiện xong giải pháp đã đăng ký để đảm bảo kế hoạch hỗ trợ.

2. Đăng ký nhận kinh phí hỗ trợ thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng:

a) Điều kiện được hỗ trợ:

- Các tổ chức, cá nhân đã thực hiện xong thủ tục đăng ký thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng;

- Đã thực hiện xong giải pháp kỹ thuật hoặc giải pháp đặc thù.

b) Thủ tục:

* Thành phần hồ sơ:

- Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo các nội dung quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 4 của Quy định này: có Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí, chương trình, kế hoạch thực hiện về các giải pháp tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền, kèm theo các hóa đơn chứng từ hợp lệ liên quan và báo cáo kết quả thực hiện.

- Các tổ chức, cá nhân thực hiện các giải pháp tại khoản 2, Điều 4 của Quy định này: có biên bản nghiệm thu thực hiện các giải pháp của đơn vị đầu tư, cung cấp, lắp đặt thiết bị; kèm các hóa đơn chứng từ hợp lệ liên quan đến việc thực hiện các giải pháp.

- Các tổ chức, cá nhân thực hiện các giải pháp tại điểm a, b, c, d khoản 2, Điều 4 của Quy định này, nếu đăng ký hỗ trợ lãi suất: có hợp đồng tín dụng vay vốn của tổ chức, cá nhân với tổ chức tín dụng, giấy đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ theo từng đợt, phiếu xác nhận vay vốn và phiếu xác nhận đã trả nợ của tổ chức tín dụng tương ứng theo đợt.

- Các tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm toán năng lượng theo điểm a, khoản 3, Điều 4 của Quy định này: có hợp đồng kiểm toán năng lượng với đơn vị tư vấn, bản sao hóa đơn thu tiền của đơn vị tư vấn và báo cáo kết quả kiểm toán năng lượng.

- Các tổ chức, cá nhân xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo điểm b, khoản 3, Điều 4 của Quy định này: có hợp đồng xây dựng hệ thống quản lý năng lượng với đơn vị tư vấn, bản sao hóa đơn thu tiền của đơn vị tư vấn và báo cáo đánh giá hệ thống quản lý năng lượng.

- Các doanh nghiệp được dán nhãn năng lượng theo điểm c, khoản 3, Điều 4 của Quy định này: kèm bản sao giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

* Yêu cầu hồ sơ: tất cả các bản sao đều phải có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để công chức tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận đã đối chiếu với bản chính; số lượng hồ sơ: mỗi loại 01 bản.

c) Trình tự thực hiện:

Như điểm c, khoản 1, Điều 6 của Quy định này.

d) Thời hạn giải quyết:

Thời hạn từ khi cấp giấy hẹn đến khi trả kết quả xem xét hỗ trợ là 15 ngày làm việc, cụ thể:

- Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ cho Trung tâm Tiết kiệm năng lượng xem xét: 01 ngày;

- Trung tâm Tiết kiệm năng lượng tiếp nhận, xem xét hồ sơ, lập đoàn kiểm tra việc thực hiện các giải pháp, hoàn thành các thủ tục tham mưu Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt “Quyết định hỗ trợ kinh phí”: 13 ngày;

- Chuyển “Quyết định hỗ trợ kinh phí” đến bộ phận một cửa trả kết quả: 01 ngày.