vanban.org

Điều 5. Định mức hỗ trợ — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Tiền Giang Ban hành 16/04/2012 Hiệu lực 26/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ thực hiện tuyên truyền, đào tạo và tập huấn:

a) Các cơ quan, đơn vị nhà nước tổ chức tuyên truyền theo các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định này:

- Xây dựng các chuyên đề trên báo Ấp Bắc và trên sóng Đài Phát thanh – Truyền hình Tiền Giang và trên phương tiện thông tin đại chúng khác; xây dựng và phát hành tờ rơi, tài liệu, sách hướng dẫn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/đơn vị/năm;

- Tổ chức thi “Hộ gia đình tiết kiệm năng lượng” được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/đơn vị/1 cuộc thi.

b) Các cơ quan, đơn vị nhà nước tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn theo các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Quy định này được hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 50 triệu đồng/đơn vị/năm.

2. Hỗ trợ thực hiện các giải pháp kỹ thuật:

a) Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đã được khoán kinh phí: khi bố trí kinh phí chi thường xuyên của đơn vị để thực hiện các giải pháp quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4 của Quy định này được hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu tư thiết bị, nhưng không quá 10 triệu đồng/đơn vị/năm.

b) Đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng thực hiện giải pháp quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4 của Quy định này được hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu tư thiết bị nhưng không quá 70 triệu đồng/đơn vị/năm.

c) Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc hợp tác xã sản xuất công nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp) thực hiện giải pháp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2, Điều 5; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện giải pháp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 và doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp thực hiện giải pháp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 của Quy định này được hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu tư thiết bị nhưng không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp/năm hoặc được hỗ trợ lãi suất không quá 50% lãi suất vốn vay để đầu tư thực hiện các giải pháp kỹ thuật. Thời gian hỗ trợ lãi suất không quá 3 năm, tính từ thời điểm có quyết định hỗ trợ nhưng không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp/năm.

d) Hộ kinh doanh cá thể, đơn vị kinh doanh dịch vụ, cá nhân thực hiện các giải pháp quy định tại điểm a và d khoản 2 Điều 4 của Quy định này được hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu tư thiết bị nhưng không quá 10 triệu đồng/hộ (hoặc đơn vị, cá nhân)/năm.

đ) Đơn vị quản lý, chủ sở hữu tòa nhà thực hiện các giải pháp quy định tại điểm a và d khoản 2 Điều 4 của Quy định này sẽ được hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu tư thiết bị, nhưng không quá 30 triệu đồng/đơn vị (hoặc tòa nhà)/năm.

3. Hỗ trợ thực hiện các giải pháp đặc thù:

a) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí kiểm toán năng lượng nhưng không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp (tòa nhà).

b) Hỗ trợ tối đa 30% chi phí cần thiết để xây dựng hệ thống quản lý năng lượng nhưng không quá 70 triệu đồng/doanh nghiệp (tòa nhà).

c) Hỗ trợ tối đa 30% chi phí dán nhãn sản phẩm sử dụng tiết kiệm năng lượng nhưng không quá 60 triệu đồng/doanh nghiệp.