vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2014 Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 15/09/2014
Thái Nguyên Ban hành 31/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 08/2012/QĐ-UBND
10/06/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình HĐND bổ sung vốn cho NHCSXH trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách;

- Trường hợp đột xuất cần bổ sung vốn cho vay đối với các đối tượng CSXH, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định của Luật NSNN;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách uỷ thác; tại các đối tượng vay khi cần thiết.

- Chủ trì, phối hợp cùng Sở Lao động Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro theo tổng hợp đề nghị của NHCSXH, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 12, Điều 13 của Quy chế này;

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác.

- Phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

4. Các tổ chức Chính trị - xã hội

- Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.

5. Chi nhánh NHCSXH

- Quản lý và sử dụng vốn ủy thác theo đúng các quy định của pháp luật và  quy định tại quy chế này;

- Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng;

- Chủ động và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

- Định kỳ hàng năm lập dự toán các khoản chi phí, cuối năm quyết toán các khoản chi phí gửi Sở Tài chính thẩm định.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn uỷ thác gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính và Sở  Lao động Thương binh và Xã hội.

- Tham mưu cho UBND tỉnh và phối hợp với các sở ban ngành có liên quan ban hành các quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác này.

6. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã

Chỉ đạo các cơ quan chức năng các tổ chức chính trị-xã hội và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn uỷ thác và  làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để thực hiện chính sách tín dụng đối với Người vay trên địa bàn. Chỉ đạo xây dựng Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách huyện, thành phố, thị xã uỷ thác qua NHCSXH đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng đối tượng, đúng chính sách chế độ và có hiệu quả.

7. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

- Chịu trách nhiệm xác nhận hồ sơ, đối tượng vay vốn;

- Phối hợp với NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ;

- Xác nhận việc đề nghị của người vay đối với trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.

8. Trách nhiệm của người vay

- Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.

- Hoàn trả gốc, lãi vốn vay đúng thời hạn theo quy định

- Trường hợp chây ỳ không trả nợ gốc, lãi và sử dụng vốn từ Ngân sách địa phương không đúng mục đích. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.