vanban.org

Điều 11. Cơ chế cho vay. — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2014 Thay thế: 40/2014/QĐ-UBND · 15/09/2014
Thái Nguyên Ban hành 31/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hộitrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. · 08/2012/QĐ-UBND
10/06/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Cơ chế cho vay.

Mức cho vay tối đa, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, thu nợ, thu lãi thực hiện theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của NHCSXH. Cụ thể:

1. Đối với cho vay giải quyết việc làm thực hiện theo quy định hiện hành (hiện nay đang thực hiện theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg đã sửa đổi, bổ sung)

2. Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác cho vay theo các quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và theo quy trình, thủ tục, hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH.

3. Đối với đối tượng chính sách khác theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh thì căn cứ vào các quy định của pháp luật và các hướng dẫn cho vay hiện hành để áp dụng cho phù hợp.