vanban.org

Điều 7. Nghiệm thu, tổng kết đánh giá chương trình, dự án khuyến nông địa phương — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Phú Yên Ban hành 07/05/2012 Hiệu lực 17/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn · 21/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, quy trình xét chọn cá nhân, tổ chức thực hiện các dự án khuyến nông của tỉnh Phú Yên · 08/2012/QĐ-UBND
17/05/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nghiệm thu, tổng kết đánh giá chương trình, dự án khuyến nông địa phương

1. Nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông hàng năm

Tổ chức chủ trì chương trình, dự án khuyến nông tổ chức nghiệm thu dự án hàng năm và báo cáo cho Hội đồng tư vấn để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thành phần nghiệm thu bao gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đơn vị thực hiện, chính quyền địa phương nơi thực hiện mô hình, đại diện hộ nông dân tham gia, các đơn vị có liên quan khác); thời gian nghiệm thu hàng năm hoàn thành trước ngày 25 tháng 12.

2. Nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông khi kết thúc

a) Nghiệm thu cấp cơ sở:

- Tổ chức chủ trì chương trình, dự án khuyến nông tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở kết quả thực hiện dự án khi kết thúc thông qua Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở; thời gian hoàn thành nghiệm thu cấp cơ sở chậm nhất sau khi dự án kết thúc 15 ngày;

- Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở do Thủ trưởng tổ chức chủ trì quyết định thành lập; Hội đồng có 5 thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của tổ chức chủ trì, các ủy viên gồm đại diện các đơn vị quản lý về chuyên môn, tài chính của tổ chức chủ trì và một số chuyên gia (trong hoặc ngoài tổ chức chủ trì); Chủ nhiệm và những người thực hiện chính chương trình, dự án không tham gia Hội đồng này; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc đa số, đánh giá theo 2 mức “đạt” và “không đạt”.

b) Nghiệm thu cấp Sở:

- Các phòng chuyên môn chủ trì trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng nghiệm thu dự án cấp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Hồ sơ nghiệm thu cấp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm: công văn đề nghị nghiệm thu; báo cáo tổng kết dự án (theo mẫu quy định tại phụ lục 6 ban hành kèm theo Quy định này); biên bản nghiệm thu cấp cơ sở; hồ sơ làm thành 09 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Hội đồng nghiệm thu; thời gian nộp hồ sơ nghiệm thu cấp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành chậm nhất sau khi dự án kết thúc 45 ngày.

c) Phê duyệt kết quả nghiệm thu chương trình, dự án khuyến nông:

- Căn cứ kết quả đánh giá, nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu theo các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện dự án được quy định tại phụ lục 7 ban hành kèm theo Quy định này, Hội đồng tư vấn tổng hợp trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt công nhận kết quả nghiệm thu dự án;

- Phê duyệt công nhận kết quả nghiệm thu dự án chậm nhất sau nghiệm thu cấp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 15 ngày.

3. Tổng kết, đánh giá chương trình, dự án khuyến nông

Chương trình, dự án khuyến nông được tổ chức tổng kết, đánh giá chậm nhất trong thời gian 6 tháng sau khi kết thúc từng chương trình.