Điều 4. Trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt danh mục và đấu thầu hoặc xét chọn các chương trình, dự án khuyến nông
1. Trình tự xây dựng và phê duyệt danh mục chương trình, dự án khuyến nông địa phương
a) Vào tháng 5 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc đề xuất và đăng ký chương trình, dự án khuyến nông cho năm liền sau để các cơ quan, tổ chức, cá nhân (thuộc Điều 2 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về công tác khuyến nông) lập:
- Phiếu đề xuất chương trình, dự án khuyến nông cấp tỉnh năm kề sau (theo biểu mẫu quy định tại phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này).
- Phiếu đăng ký chương trình, dự án khuyến nông cấp tỉnh năm kề sau (theo biểu mẫu quy định tại phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này).
b) Trên cơ sở phiếu đề xuất, phiếu đăng ký chương trình, dự án khuyến nông của các tổ chức, cá nhân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh mục các chương trình, dự án khuyến nông năm liền sau của tỉnh.
c) Vào tháng 6 hàng năm, Hội đồng tư vấn tỉnh họp để xác định danh mục các chương trình, dự án khuyến nông năm liền sau.
Hội đồng bỏ phiếu để đánh giá xếp các chương trình, dự án khuyến nông vào 02 loại sau: đề nghị thực hiện và đề nghị không thực hiện.
d) Căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập danh mục các chương trình, dự án khuyến nông trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trình tự đấu thầu cạnh tranh (tuyển chọn), xét chọn dự án khuyến nông
a) Công bố danh mục chương trình, dự án khuyến nông:
Ngay sau khi danh mục chương trình, dự án khuyến nông được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố rộng rãi danh mục trên báo địa phương, các website của ngành và thông báo các điều kiện, thủ tục để các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tham gia, bao gồm:
- Thời hạn đăng ký: trong thời gian 01 tháng kể từ ngày công bố danh mục;
- Hồ sơ gồm bản thuyết minh chương trình, dự án quy định tại phụ lục 03 ban hành kèm theo quy định này; hồ sơ làm thành 09 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc được đựng trong 1 bao thư dán kín, gửi cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Xét chọn, tuyển chọn:
- Trong thời gian 02 ngày sau khi hết hạn đăng ký, Hội đồng tư vấn tổ chức mở các hồ sơ đăng ký, lập danh sách các hồ sơ đăng ký hợp lệ, chuyển các hồ sơ hợp lệ theo từng lĩnh vực để tiến hành xét chọn, tuyển chọn;
- Hội đồng tư vấn tổ chức xét chọn, tuyển chọn các chương trình, dự án khuyến nông thuộc từng lĩnh vực liên quan, theo khoản 8 Điều 2 của Quy định này.
c) Tiêu chí đánh giá xét chọn, tuyển chọn chương trình, dự án khuyến nông như phụ lục 04.
- Thuyết minh chương trình, dự án khuyến nông đủ điều kiện để tuyển chọn, xét chọn khi có số điểm bình quân của các thành viên Hội đồng có mặt đạt từ 70/100 điểm trở lên;
- Thuyết minh chương trình, dự án khuyến nông có đủ điều kiện và có số điểm bình quân của các thành viên Hội đồng cao nhất được tuyển chọn;
- Nếu các thuyết minh chương trình, dự án khuyến nông có số điểm bình quân bằng nhau, thì thuyết minh chương trình, dự án được chọn dựa vào số điểm của Chủ tịch Hội đồng.
Hội đồng tư vấn trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả xét chọn, tuyển chọn để được xem xét phê duyệt tổ chức, cá nhân trúng tuyển và thông báo quyết định của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến các tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm chương trình, dự án có liên quan để thực hiện sau khi có quyết định giao dự toán ngân sách hàng năm của cấp có thẩm quyền.
3. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh chương trình, dự án khuyến nông tổng thể
Hội đồng tư vấn thẩm định nội dung, dự toán tổng thể các chương trình, dự án khuyến nông trúng tuyển; trường hợp cần thiết, tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung thuyết minh dự án; việc phê duyệt nội dung, dự toán tổng thể các chương trình, dự án khuyến nông địa phương hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
4. Phê duyệt thuyết minh, dự toán dự án khuyến nông hàng năm
a) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định nội dung, dự toán và phê duyệt thuyết minh dự án hàng năm (theo mẫu quy định tại phụ lục 05 ban hành kèm theo Quy định này) và gửi về các phòng chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có liên quan; thời gian hoàn thành trước ngày 15 tháng 12.
b) Các phòng chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định nội dung, dự toán và phê duyệt thuyết minh dự án hàng năm (theo mẫu quy định tại phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy định này) đối với các tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thời gian hoàn thành trước ngày 15 tháng 12.
c) Các phòng chuyên môn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kết quả phê duyệt thuyết minh hàng năm và gửi cho Hội đồng tư vấn trước ngày 31 tháng 12.
5. Phê duyệt nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên
Căn cứ vào thông báo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự toán chi tiết hàng năm và tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên.
6. Thông báo giao nhiệm vụ, ký hợp đồng thực hiện chương trình, dự án khuyến nông
a) Căn cứ vào thuyết minh, dự toán hàng năm đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo giao nhiệm vụ khuyến nông địa phương (nội dung và kinh phí) cho các tổ chức chủ trì chương trình, dự án khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cho các đơn vị chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có liên quan đối với các tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Căn cứ vào thông báo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các đơn vị chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký hợp đồng với các tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm dự án khuyến nông không trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Tổ chức triển khai thực hiện dự án khuyến nông
Căn cứ thông báo giao nhiệm vụ, hợp đồng, thuyết minh chương trình, dự án khuyến nông tổng thể và hàng năm, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên đã được phê duyệt, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm chương trình, dự án, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, kết quả và dự toán kinh phí được phê duyệt.