vanban.org

Điều 32. Điều khoản thi hành. — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2015 Thay thế: 20/2015/QĐ-UBND · 19/11/2015
Hải Dương Ban hành 06/02/2012 Hiệu lực 16/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành “Quy định quản lý và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương” · 20/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Ban hành "Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương" · 08/2012/QĐ-UBND
29/11/201520/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Điều khoản thi hành.

1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đã được phê duyệt trước thời điểm quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định còn hiệu lực tại thời điểm phê duyệt.

            2. Khi Nhà nước thay đổi các định mức khung xác định dự toán kinh phí của nhiệm vụ KH&CN thì Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh để xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các cấp, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện những nội dung không phù hợp; hoặc chưa đầy đủ, các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

[1] Chuyên đề là một vấn đề cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lý thuyết (cơ sở lý luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực hiện do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn của các đồng nghiệp khác).

Chuyên đề khoa học gồm 2 loại:

a. Chuyên đề loại 1 là nghiên cứu lý thuyết, bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu-thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học.

b. Chuyên đề loại 2 là chuyên đề nghiên cứu lý thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học.

[2] Chuyên gia là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu, tối thiểu có 5 năm kinh nghiệm về lĩnh vực khoa học công nghệ của đề tài, dự án, chương trình; nắm vững cơ chế quản lý khoa học công nghệ; có kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, chuyển giao và áp dụng các kết quả khoa học công nghệ vào thực tế sản xuất; có uy tín chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.