Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này. — Quyết định 08/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 19/05/2014
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2016/QĐ-UBND · 29/08/2016
Thay thế: 04/2014/QĐ-UBND · 09/05/2014
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 14 năm
19/05/201404/2014/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
05/08/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND;
Điều 3. Đề xuất chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 4. Lập, thông qua chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 5. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 6. Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Điều 7. Trình tự, thủ tục soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Thành lập Tổ Soạn thảo
Điều 10. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 1. 1 . Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 1. 2 . Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
Điều 13. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân
Điều 15. Ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 16. Đăng Công báo, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Các trường hợp khác
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA
Điều 1. 8 . Lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 19. Trình tự, thủ tục soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thành phố (cấp huyện) do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình
Điều 20. Soạn thảo, lấy ý kiến đóng góp văn bản quy phạm pháp luật
Điều 21. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 22. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 23. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 24. Niêm yết, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA
Điều 2. 5 . Trình tự, thủ tục soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã)
Điều 26. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 27. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 28. Niêm yết, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương V — TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 29. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Điều 30. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Tổ chức thực hiện
Điều 3. 2 . Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy