vanban.org

Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 08/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2014 Thay thế: 32/2014/QĐ-UBND · 25/06/2014
Quảng Ngãi Ban hành 29/04/2011 Hiệu lực 09/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 15/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 49/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 47/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2011/QĐ-UBND
05/07/201432/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chịu trách nhiệm về công tác quản lý chất lượng công trình trên địa bàn huyện và thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình do UBND huyện, thành phố làm chủ đầu tư và quyết định đầu tư như sau:

1. Hướng dẫn UBND cấp xã, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Chủ trì tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện, cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn. Xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền và báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc đề nghị xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền.

3. Chủ trì tổ chức kiểm tra các công trình thuộc diện phải kiểm tra Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; Chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng theo qui định của pháp luật.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý tranh chấp về chất lượng, sự cố công trình nhà ở tư nhân và các công trình xây dựng cấp IV thuộc địa bàn quản lý, khi cần thiết thì mời Sở Xây dựng và Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia.

5. Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết sự cố công trình, giám định chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn.

6. Tổng hợp, báo cáo gửi Sở Xây dựng theo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn, kết quả thanh tra, kiểm tra và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.