vanban.org

Điều 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành — Quyết định 08/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2014 Thay thế: 32/2014/QĐ-UBND · 25/06/2014
Quảng Ngãi Ban hành 29/04/2011 Hiệu lực 09/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 15/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 49/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 47/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2011/QĐ-UBND
05/07/201432/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

1. Các Sở: Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi chung là các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành) chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành, giải quyết các sự cố công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau:

a. Sở Giao thông vận tải: Các công trình xây dựng giao thông (trừ công trình giao thông đô thị).

b. Sở Công Thương: Các công trình xây dựng hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình xây dựng chuyên ngành khác (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng).

c. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Các công trình xây dựng thuỷ lợi, đê điều, thủy sản và các công trình chuyên ngành khác do Sở quản lý.

d. Sở Thông tin và Truyền thông: Các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực chuyên ngành thông tin truyền thông.

2. Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm:

a. Hướng dẫn hoặc tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các qui định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành sau khi thống nhất với Sở Xây dựng.

b. Phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi Sở quản lý theo qui định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

c. Chủ trì tổ chức giám định chất lượng và điều tra sự cố cấp III, phối hợp với cơ quan chức năng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng trong việc tổ chức giám định chất lượng và sự cố cấp I, cấp II và các công trình xây dựng chuyên ngành, báo cáo kết quả giám định theo qui định.

d. Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành thuộc Sở và UBND cấp huyện quản lý.

e. Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực; Chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng theo qui định của pháp luật đối với các công trình xây dựng chuyên ngành khi xảy ra sự cố có nguy cơ gây ra thảm họa đối với người, tài sản và môi trường.

g. Tổng hợp, báo cáo gửi Sở Xây dựng để Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng theo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình và công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng thuộc ngành mình quản lý và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

h. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải tổ chức bộ phận chuyên trách về quản lý chất lượng công trình xây dựng để giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.