vanban.org

Điều 4. Áp dụng đơn giá thuê đất — Quyết định 08/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2011 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 06/07/2011
Tuyên Quang Ban hành 06/05/2010 Hiệu lực 16/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 41/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 08/2010/QĐ-UBND
16/07/201109/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/05/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND về việc điều chỉnh đơn giá thuê đất · 10/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2010/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Áp dụng đơn giá thuê đất

1. Dự án có quyết định thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa xác định giá thuê đất thì áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này.

2. Các trường hợp thuê đất trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định của Quyết định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo, theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này.

3. Các trường hợp thuê đất trước ngày Quyết định có hiệu lực thi hành mà đã nộp trước tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.

4. Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này.