vanban.org

Điều 2. Quyết định Đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể — Quyết định 08/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2011 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 06/07/2011
Tuyên Quang Ban hành 06/05/2010 Hiệu lực 16/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 56/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; đơn giá thuê đất có mặt nước; đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 41/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với mục đích sử dụng đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 08/2010/QĐ-UBND
16/07/201109/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/05/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND về việc điều chỉnh đơn giá thuê đất · 10/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2006/QĐ-UBND về việc ban hành đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2010/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quyết định Đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể

Căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này:

1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và các cơ quan liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Trên cơ sở đó ra quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể và chuyển đến cơ quan Tài nguyên Môi trường, cơ quan Thuế cùng cấp;

2. Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng cùng cấp xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định.

3. Trường hợp tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất mà giá đất để làm căn cứ tính giá thuê đất theo Quyết định của UBND tỉnh chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân cấp xã có đất thuê căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cho phù hợp, báo cáo Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định để làm căn cứ tính đơn giá thuê đất.