Điều 2. Áp dụng hạn mức giao đất ở
1. Hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất ở nhưng không có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất;
b) Bồi thường, hỗ trợ về đất ở đối với trường hợp đang sử dụng đất ở nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất;
c) Xác định diện tích đất ở trong trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất;
d) Đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
2. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư thì diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không áp dụng hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.