vanban.org

Điều 1. Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng — Quyết định 08/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/12/2014 Thay thế: 42/2014/QĐ-UBND · 26/11/2014
Đà Nẵng Ban hành 28/01/2008 Hiệu lực 07/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 08/2008/QĐ-UBND
06/12/201442/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Hạn mức giao đất ở:

a) Quận Hải Châu:

- Phường Hoà Cường Bắc, Hòa Cường Nam:                             150 m2/hộ;

- Các phường còn lại:                                                       100 m2/hộ.

b) Quận Thanh Khê:

- Phường An Khê, Hoà Khê,

  Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây:                                          150 m2/hộ;

- Các phường còn lại:                                                       100 m2/hộ.

c) Quận Sơn Trà:                                                              150 m2/hộ.

d) Quận Ngũ Hành Sơn:

- Trường hợp sử dụng đất ở vị trí nằm mặt tiền các đường: Lê Văn Hiến,  Trần Đại Nghĩa hoặc nằm trong quy hoạch khu du lịch:                150 m2/hộ;

- Phường Mỹ An, Khuê Mỹ:                                                      150 m2/hộ;

- Phường Hòa Quý, Hòa  Hải (các vị trí còn lại):               200 m2/hộ.

đ) Quận Liên Chiểu:                                              

- Trường hợp sử dụng đất ở vị trí nằm mặt tiền các đường: Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Âu Cơ, đường tránh Hải Vân-Tuý Loan hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch:         150 m2/hộ;

- Các vị trí còn lại:                                                            200 m2/hộ.

e) Quận Cẩm Lệ:

- Phường Khuê Trung:                                                     150 m2/hộ;

- Trường hợp sử dụng đất ở vị trí mặt tiền các đường: Quốc lộ 1A, Trường Chinh, Tôn Đức Thắng, Cách Mạng Tháng 8, Quốc lộ 14B hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp:                                                                   150 m2/hộ;

- Các vị trí còn lại:                                                            200 m2/hộ.

g) Huyện Hòa Vang:                                              

- Trường hợp sử dụng đất ở vị trí nằm mặt tiền các đường: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, ĐT 601 (đoạn thuộc xã Hoà Sơn), ĐT 602, đường tránh Hải Vân - Tuý Loan, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, khu du lịch:                                                            150 m2/hộ;

- Xã Hoà Phước, Hoà Châu, Hoà Tiến, Hoà Nhơn, Hoà Phong, Hoà Khương, Hoà Sơn (các vị trí còn lại):                                               200 m2/hộ;

- Xã Hoà Bắc, Hoà Phú, Hoà Ninh, Hoà Liên (các vị trí còn lại):

                                                                                        300 m2/hộ.

2. Hạn mức công nhận đất ở:

a) Trường hợp hộ gia đình có từ 8 (tám) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng 2 (hai) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp hộ gia đình có từ  9 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở bằng 3 (ba) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng khu vực được quy định tại khoản 1 Điều này.