vanban.org

Điều 4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân quận tạm thời chỉ định cơ quan thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư. — Quyết định 08/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
UBND Quận 5 Ban hành 08/05/2007 Hiệu lực 15/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2007/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân quận tạm thời chỉ định cơ quan thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư.

1. Chủ trương chuẩn bị đầu tư bao gồm các nội dung sau: tên dự án, tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng công trình, sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, tổng mức đầu tư dự kiến (trong đó ước chi phí bồi thường giải tỏa, tái định cư; ước chi phí nghiên cứu lập dự án).

2. Căn cứ vào quyết định giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư tự phê duyệt nhiệm vụ khảo sát và dự toán chi phí nghiên cứu lập dự án (chi phí khảo sát, đo vẽ hiện trạng để thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, lập dự án).

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức tư vấn (có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư và có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm) để lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng).

4. Thời gian để lập dự án nhóm C không quá 5 tháng kể từ khi có quyết định giao kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư.

Theo quy định, quy mô vốn đầu tư của các dự án nhóm C là dưới 75 tỷ đồng, dưới 50 tỷ đồng, dưới 40 tỷ đồng, dưới 15 tỷ đồng (tùy theo loại công trình), vì vậy, để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án có quy mô vốn đầu tư nhỏ, thời gian lập dự án được quy định như sau:

a) Đối với công trình nhỏ hơn 100 triệu đồng: chỉ cần lập thiết kế dự toán; thời gian lập thiết kế dự toán không quá 30 ngày.

b) Đối với công trình từ 100 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng: thời gian lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật không quá 60 ngày.

c) Đối với công trình từ 1.000 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng: thời gian lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật không quá 120 ngày.

d) Đối với công trình từ 5.000 triệu đồng trở lên: thời gian lập dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật không quá 5 tháng.