Điều 5. Các khu cây xanh.
1- Khu cây xanh: Có diện tích 9,3 ha (7,8% đất các nhóm CN) là các khu cây xanh cảnh quan kết hợp với cây xanh cách ly trong khu công nghiệp.
2- Các chỉ tiêu quản lý xây dựng các khu cây xanh được quy định tại bảng 5.
| Ký hiệu | Hạng mục | Diện tích đất (%) | Tỷ lệ đất (%) | Mật độ XD (%) | Tầng cao TB (T) | Hệ số SDD (K) |
| CX1 | Vườn thể thao giải trí | 2„9 | 2,4 | 1 | 1 | 0,01 |
| CX2 | Vườn hoa Trung tâm | 2,5 | 2,08 | 2 | 1 | 0,02 |
| CX3 | Cây xanh cách ly và ven hàng rào | 4,03 | 3,35 | - | - | - |
3- Yêu cầu về kiến trúc - cảnh quan.
- Các khu cây xanh vườn hoa cần được thiết kế tạo mảng không gian xanh, đẹp, Kết hợp hài hòa, sinh động với kiến trúc của KCN.
- Cây xanh ven đường phải được bô trí có tổ chức, sử dụng các loại cây có bóng mát, Hioa đẹp, tăng giá trị cảnh quan KCN.
- Cây xanh trồng trong KCN phải là loại cây ưa năng, có tán rộng và có nhu cầu tưới ít. Việc bố trí trồng cây cần lưu tâm chính tới hai hướng gió chủ đạo để phát huy tối đa chức năng cách ly đôi với các khu vực lân cận.
- Khu cây xanh cách ly kết hợp phòng hộ ven sông Bạch cần sử dụng các loại cây có khả năng chống xói lở.