vanban.org

Điều 10. Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng — Quyết định 07/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 23/01/2026 Hiệu lực 23/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 07/2026/QĐ-UBND
23/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 438/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 438/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng

1. Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cơ sở tiếp nhận danh sách; nhận danh sách tổng hợp và hồ sơ đề nghị cấp thẻ Bảo hiểm y tế từ cơ quan chuyên môn cấp xã được giao quản lý và sử dụng kinh phí người có công với cách mạng; kiểm tra tính hợp lệ của danh sách và hồ sơ theo quy định của pháp luật Bảo hiểm y tế và Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bảo hiểm xã hội các cơ sở có trách nhiệm gia hạn thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng người có công.

2. Đảm bảo thẻ bảo hiểm y tế đầy đủ thông tin, đúng đối tượng và mức hưởng (100% hoặc 95%) theo quy định, đảm bảo quyền lợi của đối tượng khi sử dụng Căn cước công dân gắn chip hoặc ứng dụng VSSID, ứng dụng VNeID khi khám chữa bệnh. Trường hợp đối tượng không có, chưa có Căn cước công dân gắn chip hoặc không cài đặt được các ứng dụng nói trên, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp thẻ bảo hiểm y tế giấy cho đối tượng.

3. Chuyển danh sách người tham gia bảo hiểm y tế đã được gia hạn thẻ cho cơ quan chuyên môn cấp xã được giao quản lý và sử dụng kinh phí người có công với cách mạng để theo dõi, quản lý theo quy định.

4. Tổng hợp, đối chiếu số lượng thẻ Bảo hiểm y tế đã cấp làm cơ sở thanh toán với Sở Nội vụ.

a) Hàng quý, năm, chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cơ sở phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp xã được giao quản lý người có công với cách mạng xác nhận danh sách và số tiền ngân sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng người có công với cách mạng theo quy định.

b) Bảo hiểm xã hội thành phố tổng hợp số tiền ngân sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng người có công với cách mạng theo mẫu số 01 phụ lục kèm theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ gửi Sở Nội vụ thực hiện thanh, quyết toán kinh phí theo quy định.