vanban.org

Điều 11. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP — Quyết định 07/2026/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Cà Mau Ban hành 20/01/2026 Hiệu lực 01/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2026/QĐ-CTUBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP

1. Phân cấp cho Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp tỉnh quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án trong phạm vi toàn tỉnh; từ tài sản phục vụ hoạt động của dự án do cấp xã quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án cấp tỉnh và cho địa phương khác, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án giao, điều chuyển tài sản của dự án do cấp xã quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô các loại, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên trên 01 đơn vị tài sản).

3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án thanh lý, tiêu hủy đối với tài sản phải tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại, bán tài sản phục vụ hoạt động của dự án thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.