vanban.org

Điều 6. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh — Quyết định 07/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2026
Trà Vinh Ban hành 03/02/2025 Hiệu lực 13/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm tạm thời hoặc hạn chế người, phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 07/2025/QĐ-UBND
10/09/202689/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh

1. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh bao gồm các khu vực sau:

a) Các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này, trừ các trường hợp thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn được giao.

b) Các khu vực được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này hoặc những khu vực xảy ra vấn đề có yêu cầu giữ bí mật cần phải cấm những tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm tự ý ghi âm, ghi hình, chụp ảnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nếu xét thấy cần thiết nhằm đảm bảo an ninh, trật tự công cộng.

2. Trong trường hợp phục vụ công tác đấu tranh, xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại các khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh cho phép chủ thể là cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý được ghi âm, ghi hình, chụp ảnh tại các khu vực thuộc cấp mình quản lý và phải báo cáo kết quả bằng hình thức phù hợp cho Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nắm, chỉ đạo.

3. Dữ liệu âm thanh, hình ảnh tại các khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh phải được quản lý, sử dụng đúng quy định pháp luật; không được tự ý tán phát, cung cấp, chia sẻ dữ liệu khi chưa được phép của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.