vanban.org

Điều 4. Khu vực bảo vệ — Quyết định 07/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2026
Trà Vinh Ban hành 03/02/2025 Hiệu lực 13/02/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm tạm thời hoặc hạn chế người, phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 07/2025/QĐ-UBND
10/09/202689/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khu vực bảo vệ

1. Trụ sở các cơ quan:

a) Tỉnh ủy Trà Vinh (bao gồm các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy).

b) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.

c) Kho bạc Nhà nước tỉnh Trà Vinh.

d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Trà Vinh.

đ) Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh.

e) Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

g) Trụ sở các cơ quan thuộc lực lượng Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng.

2. Các khu vực do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi xét thấy cần thiết, cụ thể như:

a) Khu vực phát sinh vụ việc phức tạp đe dọa nghiêm trọng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; khu vực xảy ra thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan quy mô lớn, đe dọa tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước, Nhân dân.

b) Khu vực đang diễn ra các hội nghị, hội thảo quốc tế; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; các sự kiện, hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, ngoại giao do các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh chủ trì tổ chức; hoạt động tiếp xúc cử tri của Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; các kỳ họp Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh trong trường hợp cần thiết đảm bảo an ninh, trật tự công cộng.

3. Phạm vi khu vực bảo vệ:

a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên trụ sở cơ quan.

b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong từng trường hợp cụ thể.