vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 07/2025/QĐ-UBND

Lạng Sơn Ban hành 15/01/2025 Hiệu lực 01/02/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 07/2025/QĐ-UBND
08/09/202566/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/02/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025
Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi để thông tin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về thủy lợi; định kỳ phát các tin, bài về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi trên các phương tiện truyền thanh cấp xã.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

2. Đối với công tác kiểm tra, ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính:

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

a) Trong phạm vi, chức năng, quyền hạn được giao, chỉ đạo các phòng chuyên môn phụ trách lĩnh vực về thủy lợi và các cơ quan liên quan, các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn thường xuyên kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi quy định tại Điều 57 Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

b) Có trách nhiệm xử lý khi có kiến nghị của các cơ quan, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn, các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn trong thời hạn quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử phạt theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

c) Phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình; ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép trên đất hành lang bảo vệ an toàn công trình; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại hiện trạng của đất như trước khi vi phạm; trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

d) Chỉ đạo người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi trong quá trình kiểm tra thì phối hợp với các tổ chức liên quan kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2020 và Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6, Điều 1, Nghị định 68/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

3. Trong công tác xử lý vi phạm hành chính:

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn phụ trách lĩnh vực thủy lợi, Công an cấp xã xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

b) Khi nhận được hồ sơ vi phạm (Biên bản làm việc ghi nhận vi phạm pháp luật về thủy lợi tại hiện trường, các văn bản kiến nghị xử lý vi phạm) do các Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn; tổ chức thủy lợi cơ sở; các tổ chức, cá nhân được cấp thẩm quyền giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi chuyển đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời chỉ đạo các lực lượng của xã kiểm tra, xác minh vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính và tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý theo các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi khi nhận được đề nghị của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn và các cơ quan có liên quan.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

c) Xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi theo thẩm quyền quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, khoản 1 Điều 38 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì lập hồ sơ, chuyển vụ việc cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo đôn đốc, giám sát xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn quản lý.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

4. Trong tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức, thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, khắc phục hậu quả theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

b) Chỉ đạo, phân công các lực lượng cấp xã, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp xây dựng kế hoạch, thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, khắc phục hậu quả theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

c) Phối hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn, đơn vị chuyên môn của Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi để xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, hành lang thoát lũ; các vấn đề kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình làm cơ sở cho việc cưỡng chế khắc phục hậu quả vi phạm hành chính.

Sửa đổi bởi 66/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 08/09/2025

5. Tổng hợp tình hình xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn quản lý; tổng hợp, báo cáo Sở quản lý chuyên ngành về thủy lợi theo định kỳ (đối với báo cáo tháng: gửi trước ngày 25 hàng tháng; báo cáo quý: gửi trước ngày 25 của tháng cuối quý; báo cáo năm: gửi trước ngày 25 tháng 12) và đột xuất (khi có yêu cầu) và chịu trách nhiệm về sự chính xác của số liệu do cấp mình báo cáo.