vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở — Quyết định 07/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2026 Thay thế: 04/2026/QĐ-UBND · 24/01/2026
Bắc Kạn Ban hành 11/02/2022 Hiệu lực 21/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 07/2022/QĐ-UBND
24/01/202604/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 21/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND Sửư đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 13/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 39/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở

1. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 4, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án có quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.

2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn chủ trì thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án do mình được phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.