Điều 4. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư
a) Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 4, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP) chủ trì thẩm định như sau:
- Thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 57 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
- Thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm B trở xuống.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng đối với dự án nhóm B trở xuống.
2. Dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư
a) Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 4, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm B trở xuống có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên.
b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn chủ trì thẩm định như sau:
- Thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 57 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
- Thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ.
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng đối với dự án nhóm B trở xuống.
3. Dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư:
a) Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 4, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm B trở xuống có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên.
b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 57 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhóm B, C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
4. Dự án do người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ quyết định đầu tư
Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại khoản 4, Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với dự án nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.