vanban.org

Điều 9. Mật độ cây trồng (đối với cây ăn trái) — Quyết định 07/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2021
Vĩnh Long Ban hành 30/03/2021 Hiệu lực 09/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 07/2021/QĐ-UBND
09/04/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND, ngày 11/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 26/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mật độ cây trồng (đối với cây ăn trái)

ĐVT: cây/1.000m2

STT Loại cây trồng Mật độ tối đa
1 Sầu riêng, cóc, măng cụt, dừa, xoài, thanh trà, điều, me, ô môi, chôm chôm, nhãn, vú sữa, bơ 25
2 Bòn bon, dâu 30
3 Mít, sa kê 33
4 Sapo, mận, bưởi, lêkima, khế, chùm ruột. 50
5 Ca cao 60
6 Cây cà na 62
7 Mãng cầu, cau 100
8 Thanh long (trụ/1.000m2) 120
9 Thanh long trồng leo giàn (giàn/1.000m2) 240
10 Cam, quýt, chanh, tắc (hạnh), gấc 120
11 Ổi 210
12 Chuối, đu đủ, táo, sơ ri, lựu, tiêu, trầu (tiêu, trầu/trụ/1.000m2) 270