vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 07/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 02/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Kiên Giang Ban hành 27/07/2021 Hiệu lực 10/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2021/QĐ-UBND
07/08/202675/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/02/202402/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

Việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải căn cứ kế hoạch được duyệt theo các nguyên tắc sau:

1. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong việc thu thập và giao nộp thông tin, dữ liệu. Bảo đảm dữ liệu được thu thập chính xác, đầy đủ, có hệ thống. Danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường được giao nộp gồm thông tin, dữ liệu dạng số và trên giấy.

2. Thu thập, tập hợp, quản lý đầy đủ các nguồn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Lưu trữ, bảo quản đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, thuận tiện.

4. Tổ chức có hệ thống phục vụ thuận tiện khai thác và sử dụng, phát huy hiệu quả, tiết kiệm chung cho xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

5. Được công bố công khai và được quyền tiếp cận theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin, trừ các thông tin, dữ liệu thuộc về bí mật Nhà nước và hạn chế sử dụng.

6. Phục vụ kịp thời công tác quản lý Nhà nước, đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí.

7. Sử dụng đúng mục đích, phải trích dẫn nguồn và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, sở hữu trí tuệ.

8. Tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.