vanban.org

Điều 11. Kinh phí thu thập, xử lý thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 07/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 07/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 02/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Kiên Giang Ban hành 27/07/2021 Hiệu lực 10/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 07/2021/QĐ-UBND
07/08/202675/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/02/202402/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Kinh phí thu thập, xử lý thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Kinh phí thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; xây dựng, cập nhật, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh được phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp tài nguyên và môi trường hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ các đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ.

2. Đối với kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập dự án xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.