Điều 5. Điều chỉnh giá cước khi giá nhiên liệu biến động
Khi giá dầu Điêzen 0,05 S-II biến động thì đơn giá cước vận tải tăng, giảm như sau:
| Mức dầu Điêzen 0,05 S-II tăng hoặc giảm (đồng) | 1.000 | 2.000 | 3.00 0 | 4.000 | 5.000 | 6.000 | 7.000 |
| Đơn giá cước được tính tăng thêm (%) | 3,07 | 6,14 | 9,21 | 12,28 | 15,35 | 18,42 | 21.49 |
| Đơn giá cước được tính giảm đi (%) | 3,07 | 6,14 | 9,21 | 12,28 | 15,35 | 18,42 | 21.49 |
Ghi chú: Giá dầu Điêzen 0,05S-II để tính đơn giá cước là: 12.370 đ/lít; xăng Ron A95IV 16.470 đ/lít; xăng E5, Ron A92-II 15.510 đ/lít đã bao gồm thuế VAT (giá theo thông cáo báo chí số 26/2020/PLX-TCBC ngày 26/12/2020 của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam áp dụng đối với vùng 2 - đây là giá gốc đê so sánh).
- Khi giá dầu Điêzen 0,05S-II tăng hoặc giảm từ l.OOOđ đến 7.000đ thì cước được cộng thêm hoặc trừ đi tương ứng 3,14% đến 21,49%
- Khi giá dầu Điêzen 0,05S-II tăng, giảm theo số lẻ (trăm đồng) cách tính theo như cách tính nội suy khi giá tăng, giảm nghìn đồng.
- Giá dầu Điêzen 0,05 S-II tăng hoặc giảm để làm căn cứ tính toán là giá thanh toán theo Quyết định ban hành giá bán lẻ mặt hàng dầu của Công ty xăng dầu Cao Bằng hoặc báo cáo giá thị trường hằng tháng của Sở Tài chính.
- Trường hợp giá dầu Điêzen 0,05S-II tăng hoặc giảm lớn hơn 7.000đ thì nội suy giá cước theo cách tính trên.