vanban.org

Điều 4. Thời gian các bước thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2020 Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 14/01/2020
Thanh Hóa Ban hành 28/03/2019 Hiệu lực 15/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp huyện, UBND cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai Thanh Hóa trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2019/QĐ-UBND
01/02/202006/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/04/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 1542/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 1542/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2138/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phối hợp cung cấp thông tin, thời gian giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2138/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời gian các bước thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất

1. Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý: Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện 14 ngày làm việc.

2. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu; đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận; đăng ký; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất:

2.1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh:

a) Đối với đất của cơ sở tôn giáo: 25 ngày làm việc, trong đó:

a.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 08 ngày làm việc;

a.2) Xin ý kiến Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất (nếu có): 05 ngày làm việc.

a.3) Tại Cơ quan thuế: 05 ngày làm việc.

a.4) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc;

a.5) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh : 05 ngày làm việc.

b) Đối với đất của tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ cơ sở tôn giáo: 20 ngày làm việc, trong đó:

b.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 08 ngày làm việc;

b.2) Xin ý kiến Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất (nếu có): 05 ngày làm việc.

b.3) Tại Cơ quan thuế: 05 ngày làm việc.

b.4) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

2.2. Thủ tục hành chính cấp huyện: 25 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 12 ngày làm việc;

b) Xin ý kiến Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất (nếu có): 05 ngày làm việc;

c) Tại Cơ quan thuế: 05 ngày làm việc.

d) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.

3. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận.

3.1. Trường hợp xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp: 15 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện theo thẩm quyền: 10 ngày làm việc.

b) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

3.2. Trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Thủ tục hành chính cấp tỉnh:

a.1) Đối với đất cơ sở tôn giáo: 15 ngày làm việc, trong đó:

a.1.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc;

a.1.2) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

a.1.3) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

a.1.4) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày làm việc.

a.2) Đối với đất của tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ cơ sở tôn giáo: 12 ngày làm việc, trong đó:

a.2.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc.

a.2.2) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

a.2.3) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

b) Thủ tục hành chính cấp huyện: 15 ngày làm việc

b.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đôi với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 07 ngày làm việc;

b.2) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.

b.3) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

3.3. Đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân: Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là 50 ngày làm việc.

4. Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những huyện chưa thành lập được Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

5. Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ nhân thân, pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ), thay đổi hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận:

5.1. Trường hợp xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp: 15 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện theo thẩm quyền: 10 ngày làm việc.

b) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

5.2. Trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

a) Thủ tục hành chính cấp tỉnh:

a.1) Đối với đất cơ sở tôn giáo: 15 ngày làm việc, trong đó:

a.1.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc.

a. 1.2) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

a.1.3) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

a.1.4) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh : 03 ngày làm việc.

a.2) Đối với đất của tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ cơ sở tôn giáo: 12 ngày làm việc, trong đó:

a.2.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc;

a.2.2) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

a.2.3) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

b) Thủ tục hành chính cấp huyện: 15 ngày làm việc, trong đó:

b.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: 07 ngày làm việc;

b.2) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

b.3) Tại Ủy ban nhân dân huyện: 03 ngày làm việc.

6. Đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chúng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề: Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 10 ngày làm việc.

7. Gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế

7.1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 07 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 03 ngày làm việc

b) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc;

c) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày làm việc.

7.2. Thủ tục hành chính cấp huyện: 07 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 02 ngày làm việc.

b) Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 02 ngày làm việc;

c) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc;

8. Tách thửa, hợp thửa đất:

8.1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 15 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 10 ngày làm việc;

b) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc; Đối với cơ sở tôn giáo do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 03 ngày làm việc.

8.2. Thủ tục hành chính cấp huyện: 15 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 12 ngày làm việc;

b) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.

9. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 07 ngày làm việc, trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ 50 ngày làm việc, trong đó:

9.1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ: 43 ngày làm việc;

b) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ: 07 ngày làm việc.

9.2. Thủ tục hành chính cấp huyện:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày làm việc; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ: 43 ngày làm việc;

b) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 02 ngày làm việc; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ: 07 ngày làm việc.

10. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp

10.1 Thủ tục hành chính cấp tỉnh:

a) Đối với đất cơ sở tôn giáo: 10 ngày làm việc, trong đó:

a.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc;

a.2) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

a.3) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày làm việc.

b) Đối với đất của tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ cơ sở tôn giáo: 07 ngày làm việc, trong đó:

b.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc;

b.2) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

10.2. Đối với thủ tục hành chính cấp huyện: 10 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 07 ngày làm việc;

b) Ủy ban nhân dân huyện: 03 ngày làm việc.

11. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện.

11.1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh:

a) Giấy chứng nhận đã cấp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với đất cơ sở tôn giáo: 15 ngày làm việc, trong đó:

a.1) Tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng: 05 ngày làm việc.

a.2) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày làm việc;

a.3) Tại UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.

b) Giấy chứng nhận đã cấp thuộc thẩm quyền quy định hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường ký đối với đất của tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: 10 ngày làm việc, trong đó:

b.1) Tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng: 05 ngày làm việc.

b.2) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày làm việc;

11.2. Thủ tục hành chính cấp huyện: 10 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 05 ngày làm việc;

b) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 05 ngày làm việc

Không kể thời gian (30 ngày) thông báo lý do thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

12. Đăng ký bổ sung, thay đổi đối với tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận

12.1. Thủ tục hình chính cấp tỉnh: 19 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 07 ngày;

b) Xin ý kiến Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất (nếu có): 05 ngày làm việc;

c) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

d) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc (đối với trường hợp chúng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản lần đầu lên Giấy chứng nhận đã cấp).

12.2. Thủ tục hành chính cấp huyện: 19 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 07 ngày làm việc;

b) Xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất (nếu có): 05 ngày làm việc;

c) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

d) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 02 ngày làm việc (đối với trường hợp chúng nhận bồ sung quyền sở hữu tài sản lần đầu lên Giấy chứng nhận đã cấp);

13. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở: 20 ngày làm việc, trong đó:

13.1. Tại Sở Tài nguyên và Môi trường (kiểm tra điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ dự án); 05 ngày làm việc;

13.2. Trường hợp đối tượng nhận chuyển nhượng là tổ chức: 10 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 7 ngày làm việc;

b) Tại Cơ quan thuế: 05 ngày làm việc (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính);

c) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường (ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất): 03 ngày làm việc;

13.3) Đối tượng nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân: 15 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 07 ngày làm việc;

b) Tại Cơ quan thuế (đối với trường họp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

c) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.

14. Bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm:

14.1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 16 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 08 ngày làm việc;

b) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày làm việc;

c) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.

14.2. Thủ tục hành chính cấp huyện: 16 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 08 ngày làm việc;

b) Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày làm việc

c) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.

15. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dựng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất;

15.1. Trường hợp xác nhận trên Giấy chứng nhận:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 10 ngày làm việc;

b) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

15.2. Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận:

a) Thủ tục hành chính cấp tỉnh:

a.1) Đối với đất cơ sở tôn giáo: 15 ngày làm việc, trong đó:

a.1.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc;

a.1.2) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

a.1.3) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

a.1.4) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 03 ngày làm việc.

a.2) Đối với đất của tổ chức; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao trừ cơ sở tôn giáo: 12 ngày làm việc, trong đó:

a.2.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc;

a.2.2) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính): 05 ngày làm việc.

a.2.3) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc.

b) Thủ tục hành chính cấp huyện: 15 ngày làm việc, trong đó:

b.1) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 07 ngày làm việc;

b.2) Tại Ủy ban nhân dân huyện: 03 ngày làm việc.

b.3) Tại Cơ quan thuế (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); 05 ngày làm việc.

16. Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

16.1) Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 15 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 07 ngày làm việc

b) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày làm việc

c) Tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc

16.2) Thủ tục hành chính cấp huyện: 15 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 07 ngày làm việc;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: 05 ngày làm việc

c) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc

17. Cấp lại Giấy chúng nhận hoặc cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất:

17.1. Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 10 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 05 ngày làm việc;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường: 02 ngày làm việc; đối với cơ sở tôn giáo do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 03 ngày làm việc.

17.2. Thủ tục hành chính cấp huyện: 10 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 07 ngày làm việc.

b) Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.

18. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép: Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 15 ngày làm việc

19. Chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất

19.1) Trường hợp xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp: Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 20 ngày làm việc;

19.2) Trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25 ngày làm việc, trong đó:

a) Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh: 15 ngày làm việc;

b) Tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 05 ngày làm việc;

c) Tại Cơ quan thuế: 05 ngày làm việc.

20. Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất: 05 ngày làm việc, trong đó:

20.1. Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: 02 ngày làm việc;

20.2. Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày làm việc.

21. Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng: 05 ngày làm việc, trong đó:

21.1. Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: 03 ngày làm việc;

21.2. Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: 02 ngày làm việc (đối với trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận).

22. Thời gian quy định tại Điều này được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, không tính thời gian niêm yết công khai kết quả giải quyết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp hồ sơ trong quá trình thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.

Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020) thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục được tăng thêm 10 ngày (trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai).

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (không bao gồm thời gian niêm yết tại UBND cấp xã), Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo quy định và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (trừ trường hợp xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất).

Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải chuyển hồ sơ đến đơn vị chuyên môn xử lý hồ sơ.