Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thị hành quyết định này./. — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/02/2020
Thay thế: 06/2020/QĐ-UBND · 14/01/2020
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
01/02/202006/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/04/2019Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.
Điều 3
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
Điều 3. Xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký quyền sở hữu.
Điều 4. Thời gian các bước thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy