vanban.org

Điều 8. Phối hợp thực hiện công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần hoặc ngưng hiệu lực. — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Giang Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 15/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành · 07/2019/QĐ-UBND
15/03/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phối hợp thực hiện công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần hoặc ngưng hiệu lực.

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

a) Định kỳ một năm một lần, các cơ quan chuyên môn thực hiện tổng hợp, lập danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành mình hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần hoặc ngưng hiệu lực.

Danh mục gồm các văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần hoặc ngưng hiệu lực trong một năm (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) theo quy định tại Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ và được lập theo mẫu số 03 và mẫu số 04 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

b) Gửi danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đến Sở Tư pháp để tổng hợp, chậm nhất là trước ngày 31/12 của năm.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Tổng hợp kết quả rà soát, lập danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần hoặc ngưng hiệu lực quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này do các cơ quan chuyên môn gửi đến.

b) Dự thảo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần hoặc ngưng hiệu lực, chậm nhất là ngày 30/01 của năm kế tiếp.

3. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh:

Ngoài trách nhiệm rà soát văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm đăng toàn văn Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần hoặc ngưng hiệu lực và các danh mục văn bản trên Công báo tỉnh Hà Giang theo quy định tại Mục 1, Chương VI, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ. Đăng tải trên cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Giang trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản.