vanban.org

Điều 6. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản thường xuyên — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Giang Ban hành 27/02/2019 Hiệu lực 15/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành · 07/2019/QĐ-UBND
15/03/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 02/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản thường xuyên

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn.

a) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn giao cho đơn vị thực hiện công tác pháp chế chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan của cơ quan mình tổ chức thực hiện việc rà soát các văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát văn bản thực hiện theo quy định tại Mục 3, Chương IX của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ. Trường hợp kết quả rà soát văn bản có nội dung phức tạp, trên cơ sở đề xuất của đơn vị thực hiện công tác pháp chế được giao thực hiện rà soát, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn xem xét, tổ chức họp để trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản.

b) Người được giao rà soát văn bản có trách nhiệm lập hồ sơ rà soát văn bản để tham mưu Thủ trưởng cơ quan mình gửi hồ sơ rà soát văn bản đến Sở Tư pháp lấy ý kiến. Đối với văn bản được rà soát là nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, sau khi lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chủ trì, thống nhất kết quả rà soát văn bản với Trưởng Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh để hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, nghiên cứu và có ý kiến bằng văn bản đối với kết quả rà soát mà cơ quan chuyên môn gửi, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiến khác.