vanban.org

Điều 5. Điều kiện của cơ sở sản xuất, chăn nuôi — Quyết định 07/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 20/03/2019 Hiệu lực 01/04/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 07/2019/QĐ-UBND
01/04/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 54/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 32/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện của cơ sở sản xuất, chăn nuôi

1. Điều kiện về vị trí, địa điểm, mặt bằng

a) Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch sản xuất, chăn nuôi của địa phương, trường hợp chưa có quy hoạch thì phải được các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương cho phép.

b) Đối với cơ sở sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn (quy mô trang trại): phải xây dựng cách xa trường học, bệnh viện, khu dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, đường giao thông chính, nguồn nước mặt tối thiểu 100m.

c) Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản tại các bãi bồi ven sông có quy mô vừa, quy mô lớn và nuôi trong lồng, bè: phải được phép của UBND tỉnh (đối với tổ chức) hoặc UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân) theo thẩm quyền.

d) Các cơ sở sản xuất, chăn nuôi tùy theo loại hình, quy mô hoạt động mà bố trí diện tích mặt bằng cho phù hợp, ngoài diện tích xây dựng chuồng trại phải dành diện tích để xây dựng các công trình phục vụ cho vệ sinh, phòng dịch, bảo vệ môi trường và xử lý chất thải, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường.

e) Đối với các hộ gia đình, cá nhân nuôi quy mô nhỏ không có diện tích để xây dựng công trình, hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi: phải tiến hành thu gom và xử lý riêng đối với mọi nguồn chất thải phát sinh, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

2. Phương thức sản xuất, chăn nuôi

a) Đối với cơ sở sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm phải có chuồng trại nuôi nhốt cách biệt với nhà ở; không được thả rông gia súc, gia cầm; không được làm chuồng ngay trên sông, mương, rạch công cộng. Chuồng nuôi xây dựng phù hợp với loài vật nuôi, thoáng mát, dễ thực hiện vệ sinh tiêu độc sát trùng, đảm bảo môi trường của khu sản xuất, chăn nuôi phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y do cơ quan thú y thẩm định.

b) Đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản trong các ao, bãi bồi ven sông, nuôi thủy sản trong lồng, bè: mật độ nuôi phải phù hợp với tiêu chuẩn của ngành thủy sản quy định. Các ao nuôi thủy sản phải đáp ứng các quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Tất cả các phương thức sản xuất, chăn nuôi phải phù hợp các quy định về đất đai, đảm bảo nguồn lợi thủy sản, an toàn thực phẩm, đồng thời đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường.

3. Các cơ sở chăn nuôi tập trung (trâu, bò, ngựa, dê, cừu, thỏ, lợn, gà, ngan, vịt, đà điểu, chim cút) phải đáp ứng các điều kiện:

a) Có nhân viên kỹ thuật trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành chăn nuôi hoặc thú y.

b) Có biện pháp xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường; nước thải đảm bảo đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62 - MT: 2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi.

c) Đáp ứng điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định  số 123/2018/NĐ-CP.