Điều 4. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, chăn nuôi
1. Các cơ sở sản xuất, chăn nuôi quy mô vừa và lớn chỉ được triển khai hoạt động sau khi được xác nhận về điều kiện vệ sinh thú y cũng như thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi trường và xử lý chất thải được nêu trong nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận.
2. Trong quá trình sản xuất, chăn nuôi, chủ cơ sở phải thực hiện các biện pháp xử lý chất thải theo quy định tại Điều 8 của Quy định này, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường hiện hành.
3. Các cơ sở sản xuất, chăn nuôi thực hiện nghiêm các quy định về chăn nuôi thú y: tiêm phòng, vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng thường xuyên khu vực sản xuất, chăn nuôi, thực hiện tốt các biện pháp an toàn sinh học.
4. Các cơ sở sản xuất, chăn nuôi phải có khu vực cách ly vật nuôi bị dịch bệnh, có hố xử lý vật nuôi bị chết theo quy định của ngành thú y. Khi có dịch bệnh xảy ra phải thực hiện các biện pháp phòng chống, tiêu hủy theo quy định của các cơ quan chức năng và quy định của Luật Thú y.
5. Trường hợp các hoạt động sản xuất, chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường, chủ các cơ sở sản xuất, chăn nuôi phải thực hiện biện pháp xử lý, khắc phục triệt để. Nếu không khắc phục được phải ngừng hoạt động sản xuất, chăn nuôi, chủ cơ sở phải thông báo khả năng gây tổn hại cho dân cư chung quanh, đồng thời báo cáo ngay cho chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về thú y của địa phương.
6. Đối với hoạt động nuôi chim yến phải đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y, phòng chống dịch bệnh quy định tại Điều 7 Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNN ngày 22/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
7. Đối với hoạt động nuôi các loài động vật hoang dã phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, tiêu chuẩn chuồng trại theo quy định, đặc biệt đối với các loài như voi, hổ, gấu, cá sấu, trăn, rắn.